Đại số 10/Chương I/§1. Mệnh đề
Bài từ Tủ sách Khoa học VLOS.
Mục lục |
Lí thuyết
Mệnh đề và các phép toán lôgic
Mệnh đề
| Hoạt động 1 | Cho các câu sau đây:
a) Xét tính đúng/sai của các câu trên. b) Từ a) hãy xếp các câu trên thành hai loại. Các câu 1, 3, 6 và 8 là những câu có tính chất: hoặc đúng hoặc sai, không thể vừa đúng vừa sai. Các câu còn lại không đúng cũng không sai |
Trong toán học, ta hiểu một mệnh đề logic (gọi tắt là mệnh đề) là một phát biểu khẳng định một sự kiện nào đó, sao cho khẳng định đó nhận một trong hai giá trị "đúng" hoặc "sai".
Như vậy:
Mỗi mệnh đề phải đúng hoặc sai.
Một mệnh đề không thể vừa đúng, vừa sai. | |
Kí hiệu:
- Người ta thường dùng các chữ cái a, b, c,... A, B, C,... để kí hiệu cho các mệnh đề. Chẳng hạn, để kí hiệu a/P là mệnh đề "Paris là thủ đô của nước Pháp" ta sẽ viết:
- a = "Paris là thủ đô của nước Pháp" hoặc
- P : "Paris là thủ đô của nước Pháp".
| Hoạt động 2 | Hãy nêu (nói/viết) hai câu, một câu là mệnh đề và một câu không là mệnh đề.
|
NHẬN XÉT:
Nói chung những câu nghi vấn, câu cảm thán, câu mệnh lệnh đều không phải là mệnh đề.
Trong toán học, khi có hai số, người ta dùng các phép toán số học (cộng, trừ, nhân, chia,...) tác động vào chúng để nhận được những số mới. Tương tự, khi có mệnh đề, người ta dùng các phép lôgic tác động vào chúng để nhận được những mệnh đề mới. Dưới đây ta trình bày định nghĩa và một số tính chất cơ bản của các phép toán này.
Phủ định của một mệnh đề
| VÍ DỤ 1 | Xét hai mệnh đề
Hai mệnh đề A và |
Tổng quát, nếu một mệnh đề được kí hiệu là A, thì mệnh đề phủ định của nó được kí hiệu là
. Do ý nghĩa của phủ định, ta thấy:
Nếu mệnh đề A là đúng, thì mệnh đề
là sai.
là đúng. | |
| VÍ DỤ 2 | Nếu a = "Paris là thủ đô của nước Pháp" thì mệnh đề phủ định
có thể diễn đạt như sau:
|
| VÍ DỤ 3 | Nếu b = "15 lớn hơn 30" thì mệnh đề phủ định
có thể diễn đạt như sau:
|
CHÚ Ý:
Mệnh đề phủ định của a thường được diễn đạt là "không phải a".
Mệnh đề kéo theo
Với hai mệnh đề a và b, một mệnh đề được thành lập từ hai mệnh đề a và b bởi cặp liên từ "Nếu... thì...":
được gọi là "mệnh đề kéo theo" của các mệnh đề a và b, kí hiệu là:
b"
| VÍ DỤ 4 | Với
thì "a |
| VÍ DỤ 5 | Với
thì "a |
Qua ví dụ 4 & 5, ta thấy:
Nếu a đúng và b đúng thì "a
b" là một mệnh đề đúng.Nếu a đúng và b sai thì "a
| |
| Hoạt động 4 | Cho các mệnh đề:
Hãy xét tính đúng/sai của các mệnh đề: a |
NHẬN XÉT:
- Để chứng minh mệnh đề a
b đúng ta chỉ cần xét trường hợp a và b cùng đúng và phép chứng minh mệnh đề a
b được tiến hành theo ba bước:
- Bước 1. Giả sử a đúng.
- Bước 2. Từ giả thiết a đúng, dùng lập luận và các mệnh đề toán học đã biết, suy ra b đúng.
- Bước 3. Kết luận a
b luôn đúng.
CHÚ Ý:
- 1. Các định lí toán học thường là những mệnh đề đúng và có dạng "a
b". Trong đó, a được gọi là giả thiết, b được gọi là kết luận của định lí.
- 2. Nếu ta coi mệnh đề a
b là mệnh đề thuận thì mệnh đề:
- b
a được gọi là mệnh đề đảo
là mệnh đề phản
là mệnh đề phản đảo.
- b
- 3. Mệnh đề "Nếu a thì b" thường được diễn đạt dưới nhiều hình thức khác nhau, chẳng hạn:
"Có b khi có a"
"Từ a suy ra b"
"a là điều kiện đủ để có b"
"b là điều kiện cần (ắt có) để có a"
..............
- Ví dụ:
- "15 có chữ số tận cùng bằng 5 suy ra 15 chia hết cho 5" ← mệnh đề đúng.
- "Nếu dây tóc bóng đèn có dòng điện chạy qua thì bóng đèn sáng" ← mệnh đề đúng.
- Ví dụ:
- 4. Trong văn học, mệnh đề kéo theo còn được diễn đạt bằng nhiều hình thức phong phú. Chẳng hạn:
Bấy giờ dì ghẻ mới thương con chồng"
- hoặc
Bay cao thì nắng bay vừa thì dâm".
Mệnh đề Đảo. Hai mệnh đề tương đương
| Hoạt động 5 | Cho tam giác ABC. Xét các mệnh đề dạng "a
b" sau:
a) Nếu tam giác ABC là một tam giác đều thì ABC là một tam giác cân. b) Nếu tam giác ABC là một tam giác đều thì ABC là một tam giác cân và có một góc bằng 60°. Hãy phát biểu các mệnh đề "b |
Như trên, ta đã biết, các mệnh đề dạng "b
a" được gọi là mệnh đề đảo của mệnh đề "a
b".
Dễ thấy rằng, mệnh đề đảo của một mệnh đề không nhất thiết là đúng. Chẳng hạn:
nhưng mệnh đề đảo của nó:
Trường hợp đặc biệt:
Khi cả hai mệnh đề "a
b" và "b a" cùng đúng(*) ta nói a và b là hai mệnh đề tương đương. Kí hiệu là:
bđọc là
| |
| VÍ DỤ 6 | Tam giác ABC cân và có một góc 60° là điều kiện cần và đủ để tam giác ABC đều.
Một tam giác là tam giác vuông khi và chỉ khi nó có một góc bằng tổng hai góc còn lại. |
CHÚ Ý:
- 1. Tổng quát, (*) hai mệnh đề a, b tương đương với nhau hoàn toàn không có nghĩa là nội dung của chúng như nhau, mà nó chỉ nói lên rằng chúng có cùng giá trị chân lí (cùng đúng hoặc cùng sai).
- Ví dụ:
- "Tháng 12 có 31 ngày khi và chỉ khi trái đất quay quanh mặt trời" là mệnh đề đúng.
- "12 giờ trưa hôm nay Tuấn có mặt ở Hà Nội nếu và chỉ nếu vào giờ đó anh đang ở thành phố Hồ Chí Minh" là mệnh đề sai.
- "Hình vuông có một góc tù khi và chỉ khi 100 là số nguyên tố" là mệnh đề đúng.
- Ví dụ:
- 3. Để chứng minh mệnh đề a
b ta chứng minh hai mệnh đề a
b và b
a.
- 4. Các cặp mệnh đề thuận và phản đảo, đảo và phản là những cặp mệnh đề tương đương.
Hàm mệnh đề. Các lượng từ tồn tại và tổng quát
Hàm mệnh đề
Ta xét các ví dụ sau:
Ví dụ 1: "Số tự nhiên n chia hết cho 5".
Về phương diện ngôn ngữ thì đây là một câu. Nhưng câu này chưa phản ánh tính đúng hoặc sai một thực tế khách quan nào, cho nên nó chưa phải là mệnh đề. Song nếu ta thay n bằng số tự nhiên cụ thể, chẳng hạn:
- Thay n = 100 ta được mệnh đề đúng: "Số 100 chia hết cho 5".
- Thay n = 101 ta được mệnh đề sai: "Số 101 chia hết cho 5".
Ví dụ 2: "x + 3 > 7".
Tương tự như trong ví dụ 1, x + 3 > 7 chưa phải là mệnh đề, song nếu ta thay x bởi một số thực cụ thể, chẳng hạn:
- Thay x = 0 ta được mệnh đề sai: "0 + 3 > 7".
- Thay x = 5 ta được mệnh đề đúng: "5 + 3 > 7".
Ví dụ 3: "Ông A là nhà toán học vĩ đại".
Câu trên chưa phải là mệnh đề. Nhưng nếu ta chọn "ông A" là "Gausơ" sẽ được mệnh đề đúng: "Gausơ là nhà toán học vĩ đại", nếu ta chọn "ông A" là "Đinh Bộ Lĩnh" thì sẽ được mệnh đề sai: "Đinh Bộ Lĩnh là nhà toán học vĩ đại".
Từ các ví dụ trên ta đi đến định nghĩa sau:
Những câu có chứa các biến mà bản thân nó chưa phải là mệnh đề nhưng khi ta thay các biến đó bởi các phần tử thuộc tập xác định X thì nó trở thành mệnh đề (đúng hoặc sai) ta sẽ gọi là hàm mệnh đề (hoặc vị từ, hàm phán đoán, mệnh đề không xác định, mệnh đề chứa biến). Tập X gọi là miền xác định của hàm mệnh đề đó.
| |
Ta dùng kí hiệu: T(n), F(x),... để chỉ các hàm mệnh đề.
Chẳng hạn:
- Hàm mệnh đề T(n): "Số tự nhiên n chia hết cho 5" có miền xác định là tập các số tự nhiên N. Tập các số tự nhiên có tận cùng bằng 0 hoặc 5 là miền đúng của T(n).
- Hàm mệnh đề F(x) = "x + 3 > 7" có miền xác định là các số thực. Tập các số thực lớn hơn 4 ta gọi là miền đúng của hàm mệnh đề F(x).
Mệnh đề tồn tại
Cho T(x) là hàm mệnh đề xác định trên miền X. Nếu ta đặt thêm cụm từ "Tồn tại
sao cho ..." vào trước hàm mệnh đề T(x) ta được mệnh đề:
Ta gọi mệnh đề có cấu trúc như trên là mệnh đề tồn tại. Kí hiệu là: ![]() ![]() ![]() | |
Kí hiệu
gọi là lượng từ tồn tại.
Ví dụ:
- "Tồn tại số thực x sao cho x + 3 > 7" là mệnh đề đúng.
- Kí hiệu là:
- "Tồn tại số tự nhiên n sao cho n chia hết cho 5" là mệnh đề đúng.
- Kí hiệu là:
- "Tồn tại số thực x sao cho x2 + 1 = 0" là mệnh đề sai.
- Kí hiệu là:
CHÚ Ý:
- 1. Trong thực tế, mệnh đề tồn tại còn được diễn đạt dưới những dạng khác nhau, chẳng hạn:
- "Tồn tại ít nhất một
sao cho T(x)".
- "Có một
sao cho T(x)".
- "Có ít nhất một
sao cho T(x)".
- "Ít ra cũng có một người là nhà toán học".
- "Một số người là nhà toán học".
- "Có nhiều người là nhà toán học"
- ..................
- "Tồn tại ít nhất một
- 2. Ta dùng kí hiệu
với nghĩa "Tồn tại duy nhất một
sao cho T(x)".
| Hoạt động 5 | Phát biểu thành lời mệnh đề sau:
![]() Mệnh đề này đúng hay sai? |
Mệnh đề tổng quát
Cho T(x) là hàm mệnh đề xác định trên miền X. Nếu ta đặt thêm cụm từ "Với mọi
ta có ..." vào trước hàm mệnh đề T(x) ta được mệnh đề:
Ta gọi mệnh đề có cấu trúc như trên là mệnh đề tổng quát (hoặc toàn thể, phổ biến, phổ cập,...). Kí hiệu là: ![]() ![]() ![]() | |
Kí hiệu
gọi là lượng từ tổng quát (hay toàn thể, phổ biến, phổ cập,...)
Ví dụ:
- "Với mọi số tự nhiên n ta có n chia hết cho 5" là mệnh đề sai.
- Kí hiệu là:
- "Với mọi số thực x ta có x + 3 > 7" là mệnh đề sai.
- Kí hiệu là:
- "Với mọi số thực x ta có x2 + 1 > 0" là mệnh đề đúng.
- Kí hiệu là:
CHÚ Ý: Trong thực tế, mệnh đề tổng quát thường được diễn đạt dưới nhiều hình thức khác nhau, chẳng hạn:
- "Tất cả người Việt Nam đều nói tiếng Anh".
- "Mọi người Việt Nam đều nói thạo tiếng Anh".
- "Người Việt Nam nào cũng nói thạo tiếng Anh".
- "Đã là người Việt Nam thì ai chẳng nói thạo tiếng Anh".
- ....................
| Hoạt động 6 | Phát biểu thành lời mệnh đề sau:
![]() Mệnh đề này đúng hay sai? |
Phủ định của mệnh đề tồn tại và tổng quát
Xét ví dụ sau:
| VÍ DỤ 7 | Cho hai mệnh đề: a = "Mọi số thực đều có bình phương khác 1" và b = "Có một số tự nhiên n mà 2n = 1".
a) Phát biểu mệnh đề phủ định của các mệnh đề trên. b) Dùng các lượng từ tổng quát và tồn tại để viết lại các mệnh đề a, |
| Lời giải | a) Phủ định của mệnh đề
là
Phủ định của mệnh đề
là
b) Ta có
|
Tổng quát, ta có hai mệnh đề:
-
và
là phủ định của nhau.
-
và
là phủ định của nhau.
-
| Hoạt động 7 | Hãy phát biểu mệnh đề phủ định của các mệnh đề sau:
Dùng các lượng từ tổng quát và tồn tại để viết lại các mệnh đề a, b và các mệnh đề phủ định của chúng. |
BÀI TẬP
- Trong các câu sau, câu nào là mệnh đề, câu nào là mệnh đề chứa biến?
- a) 3 + 2 = 7; b) 4 + x = 3;
- c) x + y > 1; d) 2 - √5 < 0.
- Xét tính đúng sai của mỗi mệnh đề sau và phát biểu mệnh đề phủ định của nó.
- a) 1794 chia hết cho 3; b) √2 là một số hữu tỉ;
- c) π < 3,15; d) |-125| ≤ 0.
- Cho các mệnh đề kéo theo:
- Nếu a và b cùng chia hết cho c thì a + b chia hết cho c (a, b, c là những số nguyên).
- Các số nguyên có tận cùng bằng 0 đều chia hết cho 5.
- Tam giác cân có hai trung tuyến bằng nhau.
- Hai tam giác bằng nhau có diện tích bằng nhau.
- a) Hãy phát biểu mệnh đề đảo của mỗi mệnh đề trên.
- b) Phát biểu mỗi mệnh đề trên, bằng cách sử dụng khái niệm "điều kiện đủ".
- c) Phát biểu mỗi mệnh đề trên, bằng cách sử dụng khái niệm "điều kiện cần".
- Phát biểu mỗi mệnh đề sau, bằng cách sử dụng khái niệm "điều kiện cần và đủ".
- a) Một số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9 và ngược lại.
- b) Một hình bình hành có các đường chéo vuông góc là một hình thoi và ngược lại.
- c) Phương trình bậc hai có hai nghiệm phân biệt khi và chỉ khi biệt thức của nó dương.
- Dùng kí hiệu
để viết các mệnh đề sau:
- a) Mọi số nhân với 1 đều bằng chính nó.
- b) Có một số cộng với chính nó bằng 0.
- c) Mọi số cộng với số đối của nó đều bằng 0.
- Phát biểu thành lời mỗi mệnh đề sau và xét tính đúng sai của nó:
- a)
; b)
;
- c)
; d)
.
- a)
- Lập mệnh đề phủ định của mỗi mệnh đề sau và xét tính đúng sai của nó:
- a)
; b)
;
-
- b)
; d)
.
- a)
Tài liệu tham khảo
Liên kết ngoài



" và d = "3 < 4".





, b và
.
" và
"
" và
"

blogmarks
citeulike
connotea
del.icio.us
digg
facebook
googlebookmark
reddit
yahoobookmark
