20140826141740
Ai theo dõi trang này
Nổi bật tuần qua
  1. 1
  2. 2
    HỘI CHỨNG NÔN TRỚ 31 sửa đổi
  3. 3
    HỘI CHỨNG TÁO BÓN 28 sửa đổi
xem toàn bộ
Mời quảng cáo

Đại số 9/Chương II/§1. Nhắc lại và bổ sung các khái niệm về hàm số

Bài từ Tủ sách Khoa học VLOS

Mục lục

Lí thuyết

Khái niệm hàm số

Các mục 1, 2, 4, 5: xem Đại số 7/Chương II/§5. Hàm số#Khái niệm hàm số

3. Khi hàm số cho bởi công thức y = f(x), ta hiểu rằng biến số x chỉ lấy những giá trị mà tại đó f(x) xác định.

Chẳng hạn, ở các ví dụ trên, giá trị của các biểu thức 2x, 2x + 3 luôn luôn xác định với mọi giá trị của x nên trong các hàm số y = 2x và y = 2x + 3, biến số x có thể lấy những giá trị tùy ý.
Còn trong hàm số  y = \frac{4}{x}\ , biến số x chỉ lấy những giá trị khác 0, vì giá trị của biểu thức  \frac{4}{x}\ không xác định khi x = 0.

Đồ thị của hàm số

Hàm số đồng biến, nghịch biến

Một cách tổng quát

Cho hàm số y = f(x) xác định với mọi giá trị của x thuộc R.

a) Nếu giá trị của biến x tăng lên mà giá trị tương ứng f(x) cũng tăng lên thì hàm số y = f(x) được gọi là hàm số đồng biến trên R (gọi tắt là hàm số đồng biến).

b) Nếu giá trị của biến x tăng lên mà giá trị tương ứng f(x) lại giảm xuống thì hàm số y = f(x) được gọi là hàm số nghịch biến trên R (gọi tắt là hàm số nghịch biến).

Nói cách khác, với mọi x1, x2 bất kì thuộc R.

Nếu x1 < x2 mà f(x1) < f(x2) thì hàm số y = f(x) đồng biến trên R.

Nếu x1 < x2 mà f(x1) > f(x2) thì hàm số y = f(x) nghịch biến trên R.
 

BÀI TẬP

Tài liệu tham khảo

  • Toán 9, Tập 1, NXB Giáo dục, 2006, trang 42.

Xem thêm


 
Gõ tiếng Việt có dấu:
(Hỗ trợ định dạng wikitext)
Công cụ cá nhân