20141210110048
Ai theo dõi trang này
Nổi bật tuần qua
  1. 1
    Viêm ruột hoại tử 48 sửa đổi
  2. 2
    Lỵ trực trùng 23 sửa đổi
  3. 3
    Chloramphenicol 19 sửa đổi
xem toàn bộ
Mời quảng cáo

Giáo án Vật lý 11/Bài Thuyết êlêctrôn. Định luật bảo toàn điện tích

Bài từ Tủ sách Khoa học VLOS

Tiết 2: THUYẾT ELECTRON – ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH

Mục lục

MỤC TIÊU:

1) Kiến thức:

- Hiểu được nội dung cơ bản của thuyết electron.

- Trình bày được cấu tạo sơ lược của nguyên tử về phương diện điện.

- Nắm được các cách làm cho vật nhiễm điện và lấy được ví dụ minh họa.

2) Kỹ năng:

- Vận dụng thuyết electron để giải thích các hiện tượng nhiễm điện.

- Rèn kỹ năng vận dụng lý thuyết vào thực tế.

- Giải được bài toán về tương tác tĩnh điện.

CHUẨN BỊ:

1) Giáo viên:

  • Đọc SGK 7 và Hóa 10 để biết học sinh đã được học gì về cấu tạo nguyên tử.
  • Đọc trước bài và các tài liệu có liên quan.
  • Chuẩn bị các dụng cụ thí nghiệm cần thiết (nếu có): (Điện nghiệm, thanh nhựa, vải lụa)
  • Một số câu hỏi và câu trắc nghiệm theo từng chủ đề của bài.

DỰ KIẾN NỘI DUNG GHI BẢNG:

Bài 2: Thuyết electron – Định luật bảo toàn điện tích

1) Thuyết electron:

a) Cấu tạo nguyên tử về phương diện điện. Điện tích nguyên tố:

- Cấu tạo nguyên tử:

+ hạt nhân ở giữa mang điện dương: gồm protôn mang điện dương và nơtron không mang điện.

+ các electron mang điện âm chuyển động xung quanh hạt nhân.

+ Số electron = số proton nên nguyên tử trung hòa về điện

- Điện tích của electron và của proton là nhỏ nhất nên gọi là điện tích nguyên tố.

b) Thuyết electron:

Thuyết dựa vào sự cư trú và di chuyển của electron để giải thích các hiện tượng điện và tính chất điện của các vật gọi là thuyết electron.

- Electron có thể rời khỏi nguyên tử và di chuyển từ nơi này đến nơi khác.

+ Nguyên tử mất electron trở thành Ion dương.

+ Nguyên tử trung hòa nhận thêm electron trở thành Ion âm.

- Một vật có: Số e > số proton: nhiễm điện âm; Số e < số proton: nhiễm điện dương

2) Vận dụng:

Có thể dùng thuyết electron để giải thích các hiện tượng nhiễm diện do cọ xát, tiếp xúc, hưởng ứng.

3) Định luật bảo toàn điện tích:

Trong một hệ cô lập về điện, tổng đại số của các điện tích là không đổi.

2) Học sinh:

  • Đọc lại SGK 7 và Hóa 10 để ôn lại các kiến thức đã học.
  • Xem trước bài mới và chuẩn bị các dụng cụ cần thiết.

TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Kiểm tra kiến thức cũ:

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên

Ôn lại các kiến thức đã học:

- Điện tích, điện tích điểm.

- Các loại điện tích, tương tác giữa chúng.

- Phương chiều độ lớn của lực tương tác giữa các điện tích.

Nêu một số câu hỏi giúp học sinh ôn lại kiến thức đã học

Hoạt động 2: Thuyết electron:

- Nhớ lại kiến thức đã học hoặc đọc SGK để trả lời.

- Đọc SGK để biết điện tích và khối lượng của electron và proton. Lĩnh hội điện tích nguyên tố.

- Đọc SGK để tìm hiểu nội dung thuyết.

- Giải thích hiện tượng.

- Dựa vào kiến thức đã học ở các lớp dưới, yêu cầu học sinh nêu cấu tạo của nguyên tử về phương diện điện.

- Giới thiệu về điện tích nguyên tố.

- Giới thiệu về nội dung thuyết electron.

- Yêu cầu học sinh dùng thuyết electron để giải thích hiện tượng nhiễm điện do cọ xát.

Hoạt động 3: Giải thích một số hiện tượng điện:

- Đọc SGK, liên hệ kiến thức cũ và thực tế để tìm hiểu chất cách điện và chất dẫn điện

- Lấy ví dụ về chất cách điện.

- Giải thích các hiện tượng như câu hỏi C3, C4,C5

- yêu cầu học sinh tự tìm hiểu chất cách điện, chất dẫn điện. Cho ví dụ.

- Hướng dẫn học sinh trả lời.

- Yêu cầu học sinh vận dụng thuyết electron để giải thích các hiện tượng điện

Hoạt động 4: Tìm hiểu định luật bảo toàn điện tích:

- Đọc SGK để tìm hiểu định luật.

- Tính toán dựa vào nội dung định luật

- Giải thích một số thuật ngữ dùng trong định luật.

- Lấy một ví dụ áp dụng định luật.

Hoạt động 5: Vận dụng – Củng cố:

- Trả lời các câu hỏi.

- Đưa ra câu trả lời đúng.


- Đặt câu hỏi theo từng chủ đề của bài.

- Cho học sinh thảo luận để trả lời các câu trắc nghiệm SGK trang 14

Hoạt động 5: Giao nhiệm vụ về nhà:

- Ghi bài tập và câu hỏi về nhà.

- Ghi những chuẩn bị cần thiết.

- Yêu cầu học sinh giải các bài tập trang 14 SGK và sách bài tập.

- Dặn dò những chuẩn bị cho bài sau.

Rút kinh nghiệm:

Các bài khác

Giáo án Vật lý 11 Chương trình Chuẩn

Học kỳ I

Chương I: Điện tích, điện trường

Tiết 1 Bài Định luật Culông
Tiết 2 Bài Thuyết êlêctrôn. Định luật bảo toàn điện tích
Tiết 3 Bài tập Thuyết êlêctrôn. Định luật bảo toàn điện tích
Tiết 4+5 Bài Điện trường và cường độ điện trường. Đường sức điện
Tiết 6 Bài tập Điện trường và cường độ điện trường. Đường sức điện
Tiết 7 Bài Công của lực điện
Tiết 8 Bài Điện thế. Hiệu điện thế
Tiết 9 Bài Tụ điện
Tiết 10 Bài tập Tụ điện

Chương II: Dòng điện không đổi

Tiết 11+12 Bài Dòng điện không đổi. Nguồn điện
Tiết 13 Bài tập Dòng điện không đổi. Nguồn điện
Tiết 14 Bài Điện năng. Công suất điện
Tiết 15 Bài tập Điện năng. Công suất điện
Tiết 16+17 Bài Định luật Ôm đối với toàn mạch
Tiết 18 Bài tập Định luật Ôm đối với toàn mạch
Tiết 19 Bài Ghép các nguồn điện thành bộ
Tiết 20 Bài Phương pháp giải một số bài toán về mạch điện
Tiết 21 Bài tập Phương pháp giải một số bài toán về mạch điện
Tiết 22+23 Bài Thực hành: Xác định suất điện động và điện trở trong của một pin điện hóa
Tiết 24 Bài Kiểm tra

Chương III: Dòng điện trong các môi trường

Tiết 25 Bài Dòng điện trong kim loại
Tiết 26+27 Bài Dòng điện trong chất điện phân
Tiết 28 Bài tập Dòng điện trong chất điện phân
Tiết 29+30 Bài Dòng điện trong chất khí
Tiết 31 Bài Dòng điện trong chân không
Tiết 32+33 Bài Dòng điện trong chất bán dẫn
Tiết 34 Bài tập Dòng điện trong chất bán dẫn
Tiết 35 Bài Kiểm tra học kỳ I

Học kỳ II

Tiết 36+37 Bài Thực hành: Khảo sát đặc tính chỉnh lưu của điôt bán dẫn và đặc tính khuếch đại của tranzito

Chương IV: Từ trường

Tiết 38 Bài Từ trường
Tiết 39 Bài Lực từ. Cảm ứng từ
Tiết 40 Bài tập Lực từ. Cảm ứng từ
Tiết 41 Bài Từ trường của dòng điện trong các dây dẫn có hình dạng đặc biệt
Tiết 42 Bài Lực Lorenxơ
Tiết 43 Bài tập Lực Lorenxơ

Chương V: Cảm ứng điện từ

Tiết 44+45 Bài Từ thông. Cảm ứng điện từ
Tiết 46 Bài tập Từ thông. Cảm ứng điện từ
Tiết 47 Bài Suất điện động cảm ứng
Tiết 48 Bài Tự cảm
Tiết 49 Bài tập Tự cảm
Tiết 50 Bài Kiểm tra 1 tiết Cảm ứng điện từ

Chương VI: Khúc xạ ánh sáng

Tiết 51 Bài Khúc xạ ánh sáng
Tiết 52 Bài tập Khúc xạ ánh sáng
Tiết 53 Bài Phản xạ toàn phần
Tiết 54 Bài tập Phản xạ toàn phần

Chương VII: Mắt và các dụng cụ quang học

Tiết 55 Bài Lăng kính
Tiết 56 Bài tập Lăng kính
Tiết 57+58 Bài Thấu kính mỏng
Tiết 59 Bài tập Thấu kính mỏng
Tiết 60 Bài Giải bài toán về hệ thấu kính
Tiết 61 Bài Mắt
Tiết 62 Bài tập Mắt
Tiết 63 Bài Kính lúp
Tiết 64 Bài tập Kính lúp
Tiết 65 Bài Kính hiển vi
Tiết 66 Bài Kính thiên văn
Tiết 67 Bài tập Kính thiên văn
Tiết 68+68 Bài Thực hành: Xác định tiêu cự của thấu kính phân kỳ
Tiết 70 Bài Kiểm tra học kỳ II


Nguồn

Thảo luận

Liên kết đến đây

Xem thêm liên kết đến trang này.
 
Gõ tiếng Việt có dấu:
(Hỗ trợ định dạng wikitext)
Công cụ cá nhân