20141210105537
Ai theo dõi trang này
Nổi bật tuần qua
  1. 1
    Viêm ruột hoại tử 48 sửa đổi
  2. 2
    Lỵ trực trùng 23 sửa đổi
  3. 3
    Chloramphenicol 19 sửa đổi
xem toàn bộ
Mời quảng cáo

Hình học 10/Chương II/§1. Giá trị lượng giác của một góc

Bài từ Tủ sách Khoa học VLOS

\text{V}\grave{\text{i}}\ \text{sao}\ \cos 90^\circ = 0,\ \sin 90^\circ = 1\ \text{v}\grave{\text{a}}\ \tan 126^\circ < 0?

Mục lục

Lí thuyết

Ở lớp 9, chúng ta đã biết các tỉ số lượng giác: sin, côsin, tang, côtang của một góc nhọn α và kí hiệu là sinα,cosα,tanαcotα. Ở bài này, chúng ta sẽ thấy rằng, các tỉ số lượng giác đó không chỉ áp dụng cho các góc nhọn (0° < α < 90°) mà nó còn được mở rộng để áp dụng cho các góc tù (90° < α < 180°). Vậy thì, các tỉ số lượng giác của một góc nhọn và các tỉ số lượng giác của một góc tù có gì giống và khác nhau?


Hoạt động 1
Cho tam giác ABC vuông tại A, AB = c, AC = b, BC = a và góc nhọn \angle ABC = \alpha. Tính sinα,cosα,tanαcotα.
 


Hình 2.2

Trên hình 2.2 có một hệ tọa độ Oxy và một nửa đường tròn tâm O bán kính R = 1, nằm phía trên trục hoành. Ta gọi nó là nửa đường tròn đơn vị.

Nếu cho trước một góc nhọn α thì ta có thể xác định một điểm M duy nhất trên nửa đường tròn đơn vị sao cho \angle {MOx} = \alpha.


Hoạt động 2
Giả sử (xM;yM) là tọa độ của điểm M (hình 2.2). Hãy chứng tỏ rằng:
\sin\alpha = y_M;\ \cos\alpha = x_M;\ \tan\alpha = \frac{y_M}{x_M}; \ \cot\alpha = \frac{x_M}{y_M}.
 


Bây giờ chúng ta mở rộng định nghĩa giá trị lượng giác cho góc α bất kì (0° đến 180°). Ta có định nghĩa sau đây:


Định nghĩa

Với mỗi góc α (0° ≤ α ≤ 180°), ta xác định điểm M trên nửa đường tròn đơn vị sao cho \angle {MOx} = \alpha. Giả sử điểm M có tọa độ (xM;yM). Khi đó:

Tung độ yM của điểm M gọi là sin của góc α, kí hiệu là sinα.

Hoành độ xM của điểm M gọi là côsin của góc α, kí hiệu là cosα.

Tỉ số \frac{y_M}{x_M} (với xM ≠ 0) gọi là tang của góc α, kí hiệu là tanα.

Tỉ số \frac{x_M}{y_M} (với yM ≠ 0) gọi là côtang của góc α, kí hiệu là cotα.
 


Các số sinα,cosα,tanαcotα gọi là các giá trị lượng giác của góc α.

Như vậy, \sin\alpha = y_M;\ \cos\alpha = x_M;\ \tan\alpha = \frac{y_M}{x_M} = \frac{\sin\alpha}{\cos\alpha}; \ \cot\alpha = \frac{x_M}{y_M} = \frac{\cos\alpha}{\sin\alpha}.


VÍ DỤ 1
Tìm các giá trị lượng giác của góc 135°.
 
Lời giải
Hình 2-4

Ta lấy điểm M trên nửa đường tròn đơn vị sao cho \angle {MOx} = 135^\circ.

Khi đó hiển nhiên \angle {MOy} = 45^\circ.

Từ đó suy ra tọa độ của điểm M là:

M = \left(-\frac{\sqrt{2}}{2};\frac{\sqrt{2}}{2}\right)

Vậy \sin 135^\circ  = \frac{\sqrt{2}}{2};\ \cos 135^\circ  = -\frac{\sqrt{2}}{2};\ \tan 135^\circ  = -1;\ \cot 135^\circ  = -1;

 


Hoạt động 3
Xác định tọa độ của điểm M trong hình 2.2, từ đó tìm các giá trị lượng giác của góc α khi:

a) α = 0°;        b) α = 90°;        c) α = 180°.

 


Giá trị lượng giác của một số góc đặc biệt

Bằng cách tính như trên, ta có thể tính được các giá trị lượng giác của một số góc đặc biệt mà ta cần ghi nhớ: 0°, 30°, 45°, 60°, 90°, 120°, 135°, 150° và 180° (Các giá trị lượng giác này cũng có thể tìm thấy trong bảng số hoặc bằng máy tính bỏ túi).

Kết quả được cho trong bảng dưới đây.


Góc 0^\circ 30^\circ 45^\circ 60^\circ 90^\circ 120^\circ 135^\circ 150^\circ 180^\circ
sin \frac{\sqrt{0}}{2} \frac{\sqrt{1}}{2} \frac{\sqrt{2}}{2} \frac{\sqrt{3}}{2} \frac{\sqrt{4}}{2} \frac{\sqrt{3}}{2} \frac{\sqrt{2}}{2} \frac{\sqrt{1}}{2} \frac{\sqrt{0}}{2}
cos \frac{\sqrt{4}}{2} \frac{\sqrt{3}}{2} \frac{\sqrt{2}}{2} \frac{\sqrt{1}}{2} \frac{\sqrt{0}}{2}  -\frac{\sqrt{1}}{2}  -\frac{\sqrt{2}}{2} -\frac{\sqrt{3}}{2} -\frac{\sqrt{4}}{2}
tan 0 \frac{\sqrt{3}}{3} 1 \sqrt{3} \| -\sqrt{3} -1  -\frac{\sqrt{3}}{3} 0
cot \| \sqrt{3} 1 0 -\frac{\sqrt{3}}{3} -1 -\sqrt{3} \|


Trong bảng, kí hiệu "\|" để chỉ giá trị lượng giác không xác định.

Dấu của các giá trị lượng giác

Hình 2.2

Chúng ta đã biết, các tỉ số lượng giác của một góc nhọn luôn dương. Tuy nhiên, điều đó sẽ không còn đúng cho trường hợp của góc tù. Tại sao lại như vậy?

Xét hình 2.2, khi điểm M di chuyển trên nửa đường tròn thì dễ thấy rằng:

  • -1 \le x_M \le 1 hay -1 \le \cos \alpha \le 1.
  • 0 \le y_M \le 1 hay 0 \le \sin \alpha \le 1.

Từ đó, ta có bảng sau đây về dấu của các tỉ số lượng giác:

Bang dau cua cac gia tri luong giac.gif


Như vậy, sin của góc tù luôn dương còn côsin, tang, côtang của góc tù luôn âm.


Hoạt động 4
Điền dấu "x" vào ô vuông thích hợp.
a) \cos 145^\circ > 0 Đúng \ \Box Sai \ \Box
b) \cot 89^\circ \le 0 Đúng \ \Box Sai \ \Box
c) \tan 91^\circ \ge 0 Đúng \ \Box Sai \ \Box
d) \sin 170^\circ < 0 Đúng \ \Box Sai \ \Box
e) \cos 130^\circ = 3 Đúng \ \Box Sai \ \Box
 


Giá trị lượng giác của hai góc bù nhau

Chúng ta đã biết mối quan hệ giữa các tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau: Nếu hai góc phụ nhau thì sin góc này bằng côsin góc kia, tang góc này bằng côtang góc kia. Liệu có một quan hệ tương tự, cho các giá trị lượng giác của hai góc bù nhau?


Hoạt động 5
Hình 2-5

Lấy hai điểm MM' trên nửa đường tròn đơn vị sao cho MM' // Ox.

a) Tính tổng số đo của hai góc \alpha =  \angle {MOx}\alpha' =  \angle {M'Ox}.

b) Hãy cho biết các cặp giá trị lượng giác nào của hai góc αα' bằng nhau và đối nhau?

 


Từ đó ta suy ra các tính chất sau đây:


Nếu hai góc bù nhau thì sin của chúng bằng nhau, côsin, tang và côtang của chúng đối nhau; nghĩa là:
\sin\alpha = \sin (180^\circ  - \alpha)
\cos\alpha= -\cot (180^\circ  - \alpha)
\tan\alpha= -\tan (180^\circ  - \alpha) \quad\quad (\alpha \ne 90^\circ )
\cot\alpha= -\cot (180^\circ  - \alpha) \quad\quad (0^\circ  < \alpha < 180^\circ )


Ví dụ dưới đây minh họa cách sử dụng mối quan hệ trên (của hai góc bù nhau) để tính giá trị lượng giác của các góc lớn hơn 90°.


VÍ DỤ 2
Tìm các giá trị lượng giác của góc 150^\circ.
 
Lời giải
Vì góc 150^\circ bù với góc 30^\circ nên:

\sin 150^\circ  = \sin 30^\circ  = \frac{1}{2}; \quad\quad \cos 150^\circ  = -\cos 30^\circ  = -\frac{1}{2};

\tan 150^\circ  = -\tan 30^\circ  = -\frac{\sqrt{3}}{3}; \quad\quad \cot 150^\circ  = -\cot 30^\circ  = -\sqrt{3}.

Cách khác: ta cũng viết \sin 150^\circ  = \sin (180^\circ  - 30^\circ ) = \sin 30^\circ = \frac{1}{2};

 


Sử dụng máy tính bỏ túi

Ta cũng có thể sử dụng các loại máy tính bỏ túi để tính giá trị lượng giác của một góc khi biết số đo của góc và ngược lại, tính số đo của góc khi biết giá trị lượng giác của góc đó. Chẳng hạn đối với máy CASIO fx-500MS, ta có thể thực hiện như sau:


Tính giá trị lượng giác

Sau khi mở máy, ấn phím MODE nhiều lần để màn hình hiện lên dòng chữ ứng với các số sau đây:


Deg Rad Gra
1 2 3


Sau đó ấn phím 1 để xác định đơn vị đó góc là "độ" và tính giá trị lượng giác của góc.


Ví dụ: Tính sin 60°52'41.

Giải

Ấn liên tiếp các phím sau đây:


sin 63 o''' 52 o''' 41 o''' =


Ta được kết quả là: sin 60°52'41'' ≈ 0,897859012

Để tính cos α và tan α ta cũng làm như trên, chỉ thay việc ấn phím sin bằng phím cos hay tan.


Tính số đo của góc

Sau khi mở máy và chọn đơn vị đo góc, để tính góc x khi biết các giá trị lượng giác của góc đó, ta làm như ví dụ sau:


Ví dụ: Tìm x biết sin x = 0,3502.

Giải

Ta ấn liên tiếp các phím sau đây:


SHIFT sin 0.3502 = SHIFT o'''


và được kết quả là: x20°29'58''.

Muốn tìm x khi biết cos x, tan x ta làm tương tự như trên, chỉ thay phím sin bằng phím cos hay tan.


BÀI TẬP

1. Xác định dấu của các giá trị lượng giác của góc \alpha\, khi:

a) 0^\circ < \alpha < 90^\circ\,

b) 90^\circ < \alpha < 180^\circ\,


2. Góc \alpha\, là góc tù hay góc nhọn để:
a) \sin\alpha\,\cos\alpha\, khác dấu. b) \tan\alpha\,\cos\alpha\, cùng dấu.
c) \cos\alpha\,\cot\alpha\, khác dấu. d) \sin\alpha.\cos\alpha\, có giá trị âm.
e) \frac{\sin\alpha}{\tan\alpha}\, có giá trị âm. f) \frac{\tan\alpha}{\cos\alpha}\, có giá trị dương.


3. Tìm góc \alpha\, thỏa mãn:
a) \sin\alpha = 1\, b) \cos\alpha = -1\,
c) \cos\alpha = 0\, d) \sin\alpha = -\frac{1}{2}\,
e) \tan\alpha = 1\, f) \cot\alpha = -1\,
g) \cos\alpha = 2\, h)


4. Xác định vị trí của điểm M trên nửa đường tròn đơn vị trong mỗi trường hợp sau đây (\alpha\, là số đo của góc \angle xOM\,):
a) \cos\alpha = \frac{1}{3}\, b) \cos\alpha = -\frac{3}{4}\, c) \sin\alpha = \frac{2}{3}\,


5. So sánh các cặp số sau đây:
a) \sin 90^\circ\,\sin 180^\circ\, b) \sin 90^\circ 13'\,\sin 90^\circ 14'\,
c) \sin 110^\circ\,\sin 112^\circ\, d) \cos 90^\circ 15'\,\cos 90^\circ 25'\,
e) \cos 142^\circ\,\cos 143^\circ.\, f)


6. Tính giá trị các biểu thức sau:
a) 2\cos 0^\circ + 3\sin 90^\circ + 4\tan 180^\circ\, b) 5\sin 30^\circ - 2\cos 60^\circ + \cot 90^\circ\,
c) a\sin 0^\circ + b\cos 0^\circ + c\sin 90^\circ\, d) a.\sin 180^\circ + b.\cos 180^\circ + c.\tan 180^\circ\,
e) \tan 45^\circ.\sin 60^\circ.\cot 30^\circ\, f) a\cos 90^\circ + b\sin 90^\circ + c\sin 180^\circ\,
g) a^2\sin 90^\circ + b^2\cos 90^\circ + c^2\cos 180^\circ\, h) 3 - \sin^2 90^\circ + 2\cos^260^\circ - 3\tan^245^\circ\,
i) 4a^2\sin^245^\circ - 3(a.\tan 45^\circ)^2 + (2a\cos 45^\circ)^2\, k) \sin x + \cos x\, khi x bằng 0°; 45°; 60°
l) 2\sin x + \cos 2x\, khi x bằng 60°; 45°; 30°. m) \sin^2x + \cos^2x\, khi x bằng 30°; 45°; 60°; 90°; 145°.


7. Chứng minh rằng với mọi góc \alpha\, (0° ≤ \alpha\, ≤ 180°) ta đều có \cos^2\alpha + \sin^2\alpha = 1.\,

Cho góc x, với \cos x = \frac{1}{3}\,. Tính giá trị của biểu thức: P = 3\sin^2x + \cos^2x.\,


8. Chứng minh rằng:
a) sin105° = sin75°; b) cos170° = -cos10°; cos122° = -cos58°.


9. Sử dụng máy tính, hãy tính các giá trị lượng giác sau, theo giá trị lượng giác của các góc bé hơn 90°:
a) \sin 100^\circ\, b) \sin 160^\circ\,
c) \cos 170^\circ\, d) \tan 103^\circ 45'\,
e) \cot 124^\circ 15'\, f)


10. Chứng minh rằng trong tam giác ABC ta có:

a) sin A = sin(B + C);      b) cosA = -cos(B + C).


11. Cho AOB là tam giác cân tại OOA = a và có đường cao OHAK. Giả sử \angle AOH = \alpha\,. Tính AKOK theo a\alpha\,.


Xem thêm


Tài liệu tham khảo

  • Sách in:
    • Hình học 10, Nhà xuất bản Giáo dục, 2006, trang 35.
    • Hình học 10 Nâng cao, Nhà xuất bản Giáo dục, 2006, trang 40. (Chưa khai thác hết)
    • Hình học 10, Nhà xuất bản Giáo dục, 2001, trang 28. (Chưa khai thác hết)
    • Tài liệu giáo khoa thí điểm, Hình học 10, Ban khoa học tự nhiên, Nhà xuất bản Giáo dục, 1996, trang 24.



<<< Hình học 10

Liên kết đến đây

 
Gõ tiếng Việt có dấu:
(Hỗ trợ định dạng wikitext)
Công cụ cá nhân