<?xml version="1.0"?>
<?xml-stylesheet type="text/css" href="https://tusach.thuvienkhoahoc.com/skins/common/feed.css?1"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
		<id>https://tusach.thuvienkhoahoc.com/api.php?action=feedcontributions&amp;feedformat=atom&amp;user=Cao+Xu%C3%A2n+Hi%E1%BA%BFu</id>
		<title>VLOS - Đóng góp của thành viên [vi]</title>
		<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://tusach.thuvienkhoahoc.com/api.php?action=feedcontributions&amp;feedformat=atom&amp;user=Cao+Xu%C3%A2n+Hi%E1%BA%BFu"/>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://tusach.thuvienkhoahoc.com/wiki/%C4%90%E1%BA%B7c_bi%E1%BB%87t:%C4%90%C3%B3ng_g%C3%B3p/Cao_Xu%C3%A2n_Hi%E1%BA%BFu"/>
		<updated>2026-06-10T21:32:13Z</updated>
		<subtitle>Đóng góp của thành viên</subtitle>
		<generator>MediaWiki 1.23.13</generator>

	<entry>
		<id>https://tusach.thuvienkhoahoc.com/wiki/Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:Cao_Xu%C3%A2n_Hi%E1%BA%BFu/Note:_Danh_ch%C3%ADnh_ng%C3%B4n_thu%E1%BA%ADn</id>
		<title>Thành viên:Cao Xuân Hiếu/Note: Danh chính ngôn thuận</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://tusach.thuvienkhoahoc.com/wiki/Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:Cao_Xu%C3%A2n_Hi%E1%BA%BFu/Note:_Danh_ch%C3%ADnh_ng%C3%B4n_thu%E1%BA%ADn"/>
				<updated>2018-01-03T10:42:56Z</updated>
		
		<summary type="html">&lt;p&gt;Cao Xuân Hiếu: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;Khổng Tử nói: &amp;quot;Danh phận không chính thì đạo lý cũng sẽ giảng không thông. Đạo lý không thông thì sự tình làm cũng sẽ không thành.&amp;quot; (Sau đó?) Một số các câu tương tự như &amp;quot;Danh chính, ngôn thuận, sự tất thành&amp;quot;, &amp;quot;Danh có chính thì ngôn mới thuận&amp;quot; .v.v &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Được [https://www.amazon.com/Analects-Confucius/dp/1987817699 Waley, 1938] dich sang tiếng Anh như sau ''&amp;quot;If terminology is not corrected, then what is said cannot be followed. If what is said cannot be followed, then work cannot be accomplished.&amp;quot; (Confucius, Analects 13, 3)''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Câu chuyện chi tiết của Khổng Tử ở phía dưới&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 501 trước công nguyên, Khổng Tử 51 tuổi làm quan Trung Đô Tề cho nước Lỗ. Một năm sau, ông được đề bạt làm Tư Không quản lý việc kiến thiết công trình. Sau đó không lâu, ông lại chuyển sang làm quan Tư Khấu. Khi Khổng Tử 56 tuổi, ông lại làm tướng quốc. Ông tham gia vào việc chính sự của nước Lỗ chỉ vẻn vẹn ba tháng, nhưng đã khiến cho tục lệ của Lỗ quốc cải biến rất lớn.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Thành quả của Khổng Tử khiến vua của nước Tề là Tề Cảnh Công cảm thấy sợ hãi. Ông ta đặc biệt chọn ra 80 cô gái xinh đẹp và cho họ ăn mặc áo hoa gấm lụa, cho họ học vũ đạo, hơn nữa còn chọn thêm 120 con ngựa tốt để cung phụng Lỗ Định Công ăn chơi hưởng lạc. Tề Cảnh Công làm như vậy nhằm để việc chơi bời hưởng lạc ăn mòn ý chí của Lỗ Định Công. Kế sách này quả nhiên có hiệu quả, Lỗ Định Công chìm đắm vào ca múa dâm lạc, không còn hỏi han đến việc triều chính.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Học trò Tử Lộ của Khổng Tử nhìn thấy tình hình ấy thì hỏi Khổng Tử: “Thưa thầy! Chúng ta hãy rời khỏi nơi này đi!”&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Khổng Tử trả lời:“Nước Lỗ sắp làm tế lễ ở vùng ngoại ô. Nếu họ có thể dựa theo lễ pháp mà biếu thịt cho các quân thần thì chúng ta có thể ở lại.”&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Kết quả, Lỗ Định Công vi phạm nghi thức bình thường, không đem thịt biếu các đại thần. Vì thế, Khổng Tử đã rời khỏi nước Lỗ, sang nước Vệ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vua của nước Vệ là Vệ Linh Công hỏi Khổng Tử, bổng lộc của ông ở nước Lỗ được bao nhiêu. Khổng Tử trả lời rằng, ông được sáu vạn đấu gạo. Thế là Vệ Linh Công cũng trả cho ông từng đó gạo.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đám học trò đi theo Khổng Tử gặp được chỗ an thân, ai nấy đều vô cùng vui vẻ. Tử Lộ đặc biệt vui vẻ hỏi Khổng Tử: “Vua nước Vệ cho thầy cai quản việc triều chính thì trước tiên thầy sẽ làm gì?”&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Khổng Tử suy nghĩ một lát rồi nói: “Ta nghĩ trước tiên phải sửa cho đúng danh phận.”&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tử Lộ không khách khí hỏi: “Thầy có phần cổ hủ rồi. Việc này đâu có gì mà phải cải chính ạ?”&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Khổng Tử nói: “Người quân tử chỉ hoài nghi những gì mà trong tâm chưa rõ. Danh phận không chính thì đạo lý cũng sẽ giảng không thông. Đạo lý không thông thì sự tình làm cũng sẽ không thành. Sự tình làm không thành thì việc giáo hóa lễ nhạc của quốc gia cũng sẽ không thiết lập được. Giáo hóa lễ nhạc mà không hưng thì hình phạt sẽ không thỏa đáng. Hình phạt không thỏa đáng thì dân chúng sẽ không biết xử sự như thế nào cho phải. Cho nên, danh phận mà người quân tử dùng nhất định phải có thể nói ra đạo lý, đạo lý nói ra thì nhất định phải làm được thông.”&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Cao Xuân Hiếu</name></author>	</entry>

	<entry>
		<id>https://tusach.thuvienkhoahoc.com/wiki/Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:Cao_Xu%C3%A2n_Hi%E1%BA%BFu/Note:_Danh_ch%C3%ADnh_ng%C3%B4n_thu%E1%BA%ADn</id>
		<title>Thành viên:Cao Xuân Hiếu/Note: Danh chính ngôn thuận</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://tusach.thuvienkhoahoc.com/wiki/Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:Cao_Xu%C3%A2n_Hi%E1%BA%BFu/Note:_Danh_ch%C3%ADnh_ng%C3%B4n_thu%E1%BA%ADn"/>
				<updated>2018-01-03T10:40:02Z</updated>
		
		<summary type="html">&lt;p&gt;Cao Xuân Hiếu: Tạo trang mới với nội dung “Khổng Tử nói: &amp;quot;Danh phận không chính thì đạo lý cũng sẽ giảng không thông. Đạo lý không thông thì sự tình làm cũng sẽ k…”&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;Khổng Tử nói: &amp;quot;Danh phận không chính thì đạo lý cũng sẽ giảng không thông. Đạo lý không thông thì sự tình làm cũng sẽ không thành.&amp;quot;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Được [https://www.amazon.com/Analects-Confucius/dp/1987817699 Waley, 1938] dich sang tiếng Anh như sau ''&amp;quot;If terminology is not corrected, then what is said cannot be followed. If what is said cannot be followed, then work cannot be accomplished.&amp;quot; (Confucius, Analects 13, 3)''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Câu chuyện chi tiết của Khổng Tử ở phía dưới&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 501 trước công nguyên, Khổng Tử 51 tuổi làm quan Trung Đô Tề cho nước Lỗ. Một năm sau, ông được đề bạt làm Tư Không quản lý việc kiến thiết công trình. Sau đó không lâu, ông lại chuyển sang làm quan Tư Khấu. Khi Khổng Tử 56 tuổi, ông lại làm tướng quốc. Ông tham gia vào việc chính sự của nước Lỗ chỉ vẻn vẹn ba tháng, nhưng đã khiến cho tục lệ của Lỗ quốc cải biến rất lớn.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Thành quả của Khổng Tử khiến vua của nước Tề là Tề Cảnh Công cảm thấy sợ hãi. Ông ta đặc biệt chọn ra 80 cô gái xinh đẹp và cho họ ăn mặc áo hoa gấm lụa, cho họ học vũ đạo, hơn nữa còn chọn thêm 120 con ngựa tốt để cung phụng Lỗ Định Công ăn chơi hưởng lạc. Tề Cảnh Công làm như vậy nhằm để việc chơi bời hưởng lạc ăn mòn ý chí của Lỗ Định Công. Kế sách này quả nhiên có hiệu quả, Lỗ Định Công chìm đắm vào ca múa dâm lạc, không còn hỏi han đến việc triều chính.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Học trò Tử Lộ của Khổng Tử nhìn thấy tình hình ấy thì hỏi Khổng Tử: “Thưa thầy! Chúng ta hãy rời khỏi nơi này đi!”&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Khổng Tử trả lời:“Nước Lỗ sắp làm tế lễ ở vùng ngoại ô. Nếu họ có thể dựa theo lễ pháp mà biếu thịt cho các quân thần thì chúng ta có thể ở lại.”&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Kết quả, Lỗ Định Công vi phạm nghi thức bình thường, không đem thịt biếu các đại thần. Vì thế, Khổng Tử đã rời khỏi nước Lỗ, sang nước Vệ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vua của nước Vệ là Vệ Linh Công hỏi Khổng Tử, bổng lộc của ông ở nước Lỗ được bao nhiêu. Khổng Tử trả lời rằng, ông được sáu vạn đấu gạo. Thế là Vệ Linh Công cũng trả cho ông từng đó gạo.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đám học trò đi theo Khổng Tử gặp được chỗ an thân, ai nấy đều vô cùng vui vẻ. Tử Lộ đặc biệt vui vẻ hỏi Khổng Tử: “Vua nước Vệ cho thầy cai quản việc triều chính thì trước tiên thầy sẽ làm gì?”&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Khổng Tử suy nghĩ một lát rồi nói: “Ta nghĩ trước tiên phải sửa cho đúng danh phận.”&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tử Lộ không khách khí hỏi: “Thầy có phần cổ hủ rồi. Việc này đâu có gì mà phải cải chính ạ?”&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Khổng Tử nói: “Người quân tử chỉ hoài nghi những gì mà trong tâm chưa rõ. Danh phận không chính thì đạo lý cũng sẽ giảng không thông. Đạo lý không thông thì sự tình làm cũng sẽ không thành. Sự tình làm không thành thì việc giáo hóa lễ nhạc của quốc gia cũng sẽ không thiết lập được. Giáo hóa lễ nhạc mà không hưng thì hình phạt sẽ không thỏa đáng. Hình phạt không thỏa đáng thì dân chúng sẽ không biết xử sự như thế nào cho phải. Cho nên, danh phận mà người quân tử dùng nhất định phải có thể nói ra đạo lý, đạo lý nói ra thì nhất định phải làm được thông.”&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Cao Xuân Hiếu</name></author>	</entry>

	<entry>
		<id>https://tusach.thuvienkhoahoc.com/wiki/Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:Cao_Xu%C3%A2n_Hi%E1%BA%BFu/Note:_Vi%E1%BA%BFt_b%C3%A0i_t%E1%BB%95ng_quan_reivew_nh%C6%B0_th%E1%BA%BF_n%C3%A0o</id>
		<title>Thành viên:Cao Xuân Hiếu/Note: Viết bài tổng quan reivew như thế nào</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://tusach.thuvienkhoahoc.com/wiki/Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:Cao_Xu%C3%A2n_Hi%E1%BA%BFu/Note:_Vi%E1%BA%BFt_b%C3%A0i_t%E1%BB%95ng_quan_reivew_nh%C6%B0_th%E1%BA%BF_n%C3%A0o"/>
				<updated>2017-12-18T13:12:08Z</updated>
		
		<summary type="html">&lt;p&gt;Cao Xuân Hiếu: Tạo trang mới với nội dung “Một số hướng dẫn quan trọng khi viết review:   * [https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC3715443/ Ten Simple Rules for Writing a Litera…”&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;Một số hướng dẫn quan trọng khi viết review:&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
* [https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC3715443/ Ten Simple Rules for Writing a Literature Review], PLoS Comput Biol 2013&lt;br /&gt;
* [http://www.duluth.umn.edu/~hrallis/guides/researching/litreview.html Guidelines for writing a literature review], Uni Minnesota 2014&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Cao Xuân Hiếu</name></author>	</entry>

	<entry>
		<id>https://tusach.thuvienkhoahoc.com/wiki/Th%E1%BB%83_lo%E1%BA%A1i:Kh%C3%A1nh_H%C3%B2a</id>
		<title>Thể loại:Khánh Hòa</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://tusach.thuvienkhoahoc.com/wiki/Th%E1%BB%83_lo%E1%BA%A1i:Kh%C3%A1nh_H%C3%B2a"/>
				<updated>2017-03-09T15:36:23Z</updated>
		
		<summary type="html">&lt;p&gt;Cao Xuân Hiếu: Tạo trang mới với nội dung “Thể loại:Việt Nam”&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;[[Thể loại:Việt Nam]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Cao Xuân Hiếu</name></author>	</entry>

	<entry>
		<id>https://tusach.thuvienkhoahoc.com/wiki/Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:Cao_Xu%C3%A2n_Hi%E1%BA%BFu/Note:_H%C6%B0%E1%BB%9Bng_d%E1%BA%ABn</id>
		<title>Thành viên:Cao Xuân Hiếu/Note: Hướng dẫn</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://tusach.thuvienkhoahoc.com/wiki/Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:Cao_Xu%C3%A2n_Hi%E1%BA%BFu/Note:_H%C6%B0%E1%BB%9Bng_d%E1%BA%ABn"/>
				<updated>2017-03-09T15:35:07Z</updated>
		
		<summary type="html">&lt;p&gt;Cao Xuân Hiếu: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
*Hướng dẫn để&lt;br /&gt;
**Thể loại:Sơ cứu và Cấp cứu|sơ cứu cấp cứu |73|8|24 (+16)&lt;br /&gt;
**Thể loại:Sức khỏe Tổng quan|chăm sóc sức khỏe |381|11|25 (+14)&lt;br /&gt;
**Thể loại:Sức khỏe tâm thần và Cân bằng tâm lý|cân bằng tâm lý |293|27|47 (+20)&lt;br /&gt;
**Thể loại:Phát triển cá nhân|phát triển kỹ năng |188|20|37 (+17)&lt;br /&gt;
**Thể loại:Hoạch định và Lối sống|thay đổi lối sống |141|19|36 (+15)&lt;br /&gt;
**Thể loại:Giao tiếp xã hội|giao tiếp xã hội |53|12|27 (+15)&lt;br /&gt;
**Thể loại:Tình yêu|phát triển tình yêu |118|51|63 (+12)&lt;br /&gt;
**Thể loại:Mạng Internet|thủ thuật internet |93|7|22 (+15)&lt;br /&gt;
**Thể loại:Chăm sóc và Phong cách sống|làm đẹp |73|12|27 (+15)&lt;br /&gt;
**Thể loại:Vệ sinh cá nhân|vệ sinh cá nhân |63|6|25 (+19)&lt;br /&gt;
**Thể loại:Ăn kiêng và thành phần thực phẩm|ăn kiêng |56|8|26 (+18)&lt;br /&gt;
**Thể loại:Kỹ thuật nấu ăn|nấu ăn ngon|41|5|22 (+17)&lt;br /&gt;
**Thể loại:Thiên chức làm mẹ|làm mẹ chăm con|35|11|27 (+16)&lt;br /&gt;
**Thể loại:Làm vườn|làm vườn trồng cây |35|27|86 (+59)&lt;br /&gt;
**Thể loại:Đời sống gia đình|hạnh phúc gia đình |31|8|23 (+15)&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
::Tên thể loại|số bài|24.02|09.03&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Cao Xuân Hiếu</name></author>	</entry>

	<entry>
		<id>https://tusach.thuvienkhoahoc.com/wiki/Thu%E1%BB%91c_gi%E1%BA%A3m_%C4%91au_th%E1%BA%BF_h%E1%BB%87_m%E1%BB%9Bi_kh%C3%B4ng_t%C3%A1c_d%E1%BB%A5ng_ph%E1%BB%A5</id>
		<title>Thuốc giảm đau thế hệ mới không tác dụng phụ</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://tusach.thuvienkhoahoc.com/wiki/Thu%E1%BB%91c_gi%E1%BA%A3m_%C4%91au_th%E1%BA%BF_h%E1%BB%87_m%E1%BB%9Bi_kh%C3%B4ng_t%C3%A1c_d%E1%BB%A5ng_ph%E1%BB%A5"/>
				<updated>2017-03-09T14:46:38Z</updated>
		
		<summary type="html">&lt;p&gt;Cao Xuân Hiếu: đã thêm Thể loại:Từ điển thuốc dùng HotCat&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;Các nhà nghiên cứu đã khám phá ra một cách mới để phát triển thuốc giảm đau không có tác dụng phụ nguy hiểm. Nghiên cứu của các nhà khoa học Đức đến từ Charité - Universitätsmedizin Berlin đã được công bố trong tuần này trên một trong những tạp chí khoa học uy tín nhất thế giới 'Science'. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[file:thuoc-giam-dau.jpg|center|500px|thumb|Điều trị giảm đau hậu phẫu và viêm mãn tính mà không gây ra phản ứng phụ là có thể. Điều này cải thiện đáng kể chất lượng sống của bệnh nhân.]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Opioids là nhóm thuốc giảm đau cực mạnh và hiệu quả, ví dụ như morphin, tác động lên các thụ thể opioid. Chúng chủ yếu được sử dụng để điều trị đau liên quan đến tổn thương mô và viêm, như là do phẫu thuật, tổn thương thần kinh, viêm khớp hoặc ung thư. Tuy nhiên, chúng cũng có nhiều tác dụng phụ nguy hiểm và có thể gây nghiện.Các phản ứng phụ thường gặp liên quan đến việc sử dụng Opioid bao gồm buồn ngủ, buồn nôn, táo bón và lệ thuộc vào thuốc, và trong một số trường hợp gây suy hô hấp dẫn đến tử vong.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các trường hợp đau do viêm hoặc chấn thương thường liên quan đến axit hóa mô. Spahn và cộng sự đã khám phá ra một cách mới để phát triển thuốc giảm đau  NFEPP-prototype chỉ liên kết và kích hoạt thụ thể opioid tốt nhất trong các mô bị axit hoá. Các mô khỏe mạnh sẽ rất ít bị ảnh hưởng do không tiếp nhận thuốc. Trên các mô hình đau do viêm ở chuột, thuốc mới có tác dụng giảm đau mạnh mà không có tác dụng phụ nghiêm trọng của các loại thuốc giảm đau hiện nay &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nghiên cứu này mở ra một cánh cửa mới trong điều trị đau hậu phẫu và viêm mãn tính mà không gây ra phản ứng phụ. Việc này sẽ cải thiện đáng kể chất lượng sống của bệnh nhân. Những phát hiện của họ, cũng có thể áp dụng cho các loại đau khác, thậm chí có thể tìm thấy ứng dụng trong các lĩnh vực nghiên cứu thụ thể khác. Do đó, lợi ích của việc cải thiện hiệu quả của thuốc và khả năng dung nạp thuốc không chỉ giới hạn ở thuốc giảm đau, mà còn bao gồm các thuốc khác.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Nguồn===&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
# V. Spahn, G. Del Vecchio, D. Labuz, A. Rodriguez-Gaztelumendi, N. Massaly, J. Temp, V. Durmaz, P. Sabri, M. Reidelbach, H. Machelska, M. Weber, C. Stein. A nontoxic pain killer designed by modeling of pathological receptor conformations. Science, 2017; 355 (6328): 966 DOI: 10.1126/science.aai8636&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:2017]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Science]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Thuốc giảm đau]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Gây nghiện]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Thuốc]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Từ điển thuốc]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Cao Xuân Hiếu</name></author>	</entry>

	<entry>
		<id>https://tusach.thuvienkhoahoc.com/wiki/Thu%E1%BB%91c_gi%E1%BA%A3m_%C4%91au_th%E1%BA%BF_h%E1%BB%87_m%E1%BB%9Bi_kh%C3%B4ng_t%C3%A1c_d%E1%BB%A5ng_ph%E1%BB%A5</id>
		<title>Thuốc giảm đau thế hệ mới không tác dụng phụ</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://tusach.thuvienkhoahoc.com/wiki/Thu%E1%BB%91c_gi%E1%BA%A3m_%C4%91au_th%E1%BA%BF_h%E1%BB%87_m%E1%BB%9Bi_kh%C3%B4ng_t%C3%A1c_d%E1%BB%A5ng_ph%E1%BB%A5"/>
				<updated>2017-03-09T14:46:05Z</updated>
		
		<summary type="html">&lt;p&gt;Cao Xuân Hiếu: đã thêm Thể loại:Thuốc dùng HotCat&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;Các nhà nghiên cứu đã khám phá ra một cách mới để phát triển thuốc giảm đau không có tác dụng phụ nguy hiểm. Nghiên cứu của các nhà khoa học Đức đến từ Charité - Universitätsmedizin Berlin đã được công bố trong tuần này trên một trong những tạp chí khoa học uy tín nhất thế giới 'Science'. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[file:thuoc-giam-dau.jpg|center|500px|thumb|Điều trị giảm đau hậu phẫu và viêm mãn tính mà không gây ra phản ứng phụ là có thể. Điều này cải thiện đáng kể chất lượng sống của bệnh nhân.]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Opioids là nhóm thuốc giảm đau cực mạnh và hiệu quả, ví dụ như morphin, tác động lên các thụ thể opioid. Chúng chủ yếu được sử dụng để điều trị đau liên quan đến tổn thương mô và viêm, như là do phẫu thuật, tổn thương thần kinh, viêm khớp hoặc ung thư. Tuy nhiên, chúng cũng có nhiều tác dụng phụ nguy hiểm và có thể gây nghiện.Các phản ứng phụ thường gặp liên quan đến việc sử dụng Opioid bao gồm buồn ngủ, buồn nôn, táo bón và lệ thuộc vào thuốc, và trong một số trường hợp gây suy hô hấp dẫn đến tử vong.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các trường hợp đau do viêm hoặc chấn thương thường liên quan đến axit hóa mô. Spahn và cộng sự đã khám phá ra một cách mới để phát triển thuốc giảm đau  NFEPP-prototype chỉ liên kết và kích hoạt thụ thể opioid tốt nhất trong các mô bị axit hoá. Các mô khỏe mạnh sẽ rất ít bị ảnh hưởng do không tiếp nhận thuốc. Trên các mô hình đau do viêm ở chuột, thuốc mới có tác dụng giảm đau mạnh mà không có tác dụng phụ nghiêm trọng của các loại thuốc giảm đau hiện nay &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nghiên cứu này mở ra một cánh cửa mới trong điều trị đau hậu phẫu và viêm mãn tính mà không gây ra phản ứng phụ. Việc này sẽ cải thiện đáng kể chất lượng sống của bệnh nhân. Những phát hiện của họ, cũng có thể áp dụng cho các loại đau khác, thậm chí có thể tìm thấy ứng dụng trong các lĩnh vực nghiên cứu thụ thể khác. Do đó, lợi ích của việc cải thiện hiệu quả của thuốc và khả năng dung nạp thuốc không chỉ giới hạn ở thuốc giảm đau, mà còn bao gồm các thuốc khác.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Nguồn===&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
# V. Spahn, G. Del Vecchio, D. Labuz, A. Rodriguez-Gaztelumendi, N. Massaly, J. Temp, V. Durmaz, P. Sabri, M. Reidelbach, H. Machelska, M. Weber, C. Stein. A nontoxic pain killer designed by modeling of pathological receptor conformations. Science, 2017; 355 (6328): 966 DOI: 10.1126/science.aai8636&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:2017]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Science]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Thuốc giảm đau]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Gây nghiện]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Thuốc]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Cao Xuân Hiếu</name></author>	</entry>

	<entry>
		<id>https://tusach.thuvienkhoahoc.com/wiki/Thu%E1%BB%91c_gi%E1%BA%A3m_%C4%91au_th%E1%BA%BF_h%E1%BB%87_m%E1%BB%9Bi_kh%C3%B4ng_t%C3%A1c_d%E1%BB%A5ng_ph%E1%BB%A5</id>
		<title>Thuốc giảm đau thế hệ mới không tác dụng phụ</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://tusach.thuvienkhoahoc.com/wiki/Thu%E1%BB%91c_gi%E1%BA%A3m_%C4%91au_th%E1%BA%BF_h%E1%BB%87_m%E1%BB%9Bi_kh%C3%B4ng_t%C3%A1c_d%E1%BB%A5ng_ph%E1%BB%A5"/>
				<updated>2017-03-09T14:45:22Z</updated>
		
		<summary type="html">&lt;p&gt;Cao Xuân Hiếu: đã thêm Thể loại:Gây nghiện dùng HotCat&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;Các nhà nghiên cứu đã khám phá ra một cách mới để phát triển thuốc giảm đau không có tác dụng phụ nguy hiểm. Nghiên cứu của các nhà khoa học Đức đến từ Charité - Universitätsmedizin Berlin đã được công bố trong tuần này trên một trong những tạp chí khoa học uy tín nhất thế giới 'Science'. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[file:thuoc-giam-dau.jpg|center|500px|thumb|Điều trị giảm đau hậu phẫu và viêm mãn tính mà không gây ra phản ứng phụ là có thể. Điều này cải thiện đáng kể chất lượng sống của bệnh nhân.]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Opioids là nhóm thuốc giảm đau cực mạnh và hiệu quả, ví dụ như morphin, tác động lên các thụ thể opioid. Chúng chủ yếu được sử dụng để điều trị đau liên quan đến tổn thương mô và viêm, như là do phẫu thuật, tổn thương thần kinh, viêm khớp hoặc ung thư. Tuy nhiên, chúng cũng có nhiều tác dụng phụ nguy hiểm và có thể gây nghiện.Các phản ứng phụ thường gặp liên quan đến việc sử dụng Opioid bao gồm buồn ngủ, buồn nôn, táo bón và lệ thuộc vào thuốc, và trong một số trường hợp gây suy hô hấp dẫn đến tử vong.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các trường hợp đau do viêm hoặc chấn thương thường liên quan đến axit hóa mô. Spahn và cộng sự đã khám phá ra một cách mới để phát triển thuốc giảm đau  NFEPP-prototype chỉ liên kết và kích hoạt thụ thể opioid tốt nhất trong các mô bị axit hoá. Các mô khỏe mạnh sẽ rất ít bị ảnh hưởng do không tiếp nhận thuốc. Trên các mô hình đau do viêm ở chuột, thuốc mới có tác dụng giảm đau mạnh mà không có tác dụng phụ nghiêm trọng của các loại thuốc giảm đau hiện nay &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nghiên cứu này mở ra một cánh cửa mới trong điều trị đau hậu phẫu và viêm mãn tính mà không gây ra phản ứng phụ. Việc này sẽ cải thiện đáng kể chất lượng sống của bệnh nhân. Những phát hiện của họ, cũng có thể áp dụng cho các loại đau khác, thậm chí có thể tìm thấy ứng dụng trong các lĩnh vực nghiên cứu thụ thể khác. Do đó, lợi ích của việc cải thiện hiệu quả của thuốc và khả năng dung nạp thuốc không chỉ giới hạn ở thuốc giảm đau, mà còn bao gồm các thuốc khác.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Nguồn===&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
# V. Spahn, G. Del Vecchio, D. Labuz, A. Rodriguez-Gaztelumendi, N. Massaly, J. Temp, V. Durmaz, P. Sabri, M. Reidelbach, H. Machelska, M. Weber, C. Stein. A nontoxic pain killer designed by modeling of pathological receptor conformations. Science, 2017; 355 (6328): 966 DOI: 10.1126/science.aai8636&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:2017]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Science]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Thuốc giảm đau]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Gây nghiện]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Cao Xuân Hiếu</name></author>	</entry>

	<entry>
		<id>https://tusach.thuvienkhoahoc.com/wiki/Thu%E1%BB%91c_gi%E1%BA%A3m_%C4%91au_th%E1%BA%BF_h%E1%BB%87_m%E1%BB%9Bi_kh%C3%B4ng_t%C3%A1c_d%E1%BB%A5ng_ph%E1%BB%A5</id>
		<title>Thuốc giảm đau thế hệ mới không tác dụng phụ</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://tusach.thuvienkhoahoc.com/wiki/Thu%E1%BB%91c_gi%E1%BA%A3m_%C4%91au_th%E1%BA%BF_h%E1%BB%87_m%E1%BB%9Bi_kh%C3%B4ng_t%C3%A1c_d%E1%BB%A5ng_ph%E1%BB%A5"/>
				<updated>2017-03-09T14:44:47Z</updated>
		
		<summary type="html">&lt;p&gt;Cao Xuân Hiếu: đã thêm Thể loại:Thuốc giảm đau dùng HotCat&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;Các nhà nghiên cứu đã khám phá ra một cách mới để phát triển thuốc giảm đau không có tác dụng phụ nguy hiểm. Nghiên cứu của các nhà khoa học Đức đến từ Charité - Universitätsmedizin Berlin đã được công bố trong tuần này trên một trong những tạp chí khoa học uy tín nhất thế giới 'Science'. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[file:thuoc-giam-dau.jpg|center|500px|thumb|Điều trị giảm đau hậu phẫu và viêm mãn tính mà không gây ra phản ứng phụ là có thể. Điều này cải thiện đáng kể chất lượng sống của bệnh nhân.]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Opioids là nhóm thuốc giảm đau cực mạnh và hiệu quả, ví dụ như morphin, tác động lên các thụ thể opioid. Chúng chủ yếu được sử dụng để điều trị đau liên quan đến tổn thương mô và viêm, như là do phẫu thuật, tổn thương thần kinh, viêm khớp hoặc ung thư. Tuy nhiên, chúng cũng có nhiều tác dụng phụ nguy hiểm và có thể gây nghiện.Các phản ứng phụ thường gặp liên quan đến việc sử dụng Opioid bao gồm buồn ngủ, buồn nôn, táo bón và lệ thuộc vào thuốc, và trong một số trường hợp gây suy hô hấp dẫn đến tử vong.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các trường hợp đau do viêm hoặc chấn thương thường liên quan đến axit hóa mô. Spahn và cộng sự đã khám phá ra một cách mới để phát triển thuốc giảm đau  NFEPP-prototype chỉ liên kết và kích hoạt thụ thể opioid tốt nhất trong các mô bị axit hoá. Các mô khỏe mạnh sẽ rất ít bị ảnh hưởng do không tiếp nhận thuốc. Trên các mô hình đau do viêm ở chuột, thuốc mới có tác dụng giảm đau mạnh mà không có tác dụng phụ nghiêm trọng của các loại thuốc giảm đau hiện nay &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nghiên cứu này mở ra một cánh cửa mới trong điều trị đau hậu phẫu và viêm mãn tính mà không gây ra phản ứng phụ. Việc này sẽ cải thiện đáng kể chất lượng sống của bệnh nhân. Những phát hiện của họ, cũng có thể áp dụng cho các loại đau khác, thậm chí có thể tìm thấy ứng dụng trong các lĩnh vực nghiên cứu thụ thể khác. Do đó, lợi ích của việc cải thiện hiệu quả của thuốc và khả năng dung nạp thuốc không chỉ giới hạn ở thuốc giảm đau, mà còn bao gồm các thuốc khác.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Nguồn===&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
# V. Spahn, G. Del Vecchio, D. Labuz, A. Rodriguez-Gaztelumendi, N. Massaly, J. Temp, V. Durmaz, P. Sabri, M. Reidelbach, H. Machelska, M. Weber, C. Stein. A nontoxic pain killer designed by modeling of pathological receptor conformations. Science, 2017; 355 (6328): 966 DOI: 10.1126/science.aai8636&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:2017]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Science]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Thuốc giảm đau]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Cao Xuân Hiếu</name></author>	</entry>

	<entry>
		<id>https://tusach.thuvienkhoahoc.com/wiki/Thu%E1%BB%91c_gi%E1%BA%A3m_%C4%91au_th%E1%BA%BF_h%E1%BB%87_m%E1%BB%9Bi_kh%C3%B4ng_t%C3%A1c_d%E1%BB%A5ng_ph%E1%BB%A5</id>
		<title>Thuốc giảm đau thế hệ mới không tác dụng phụ</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://tusach.thuvienkhoahoc.com/wiki/Thu%E1%BB%91c_gi%E1%BA%A3m_%C4%91au_th%E1%BA%BF_h%E1%BB%87_m%E1%BB%9Bi_kh%C3%B4ng_t%C3%A1c_d%E1%BB%A5ng_ph%E1%BB%A5"/>
				<updated>2017-03-09T14:44:34Z</updated>
		
		<summary type="html">&lt;p&gt;Cao Xuân Hiếu: đã thêm Thể loại:Science dùng HotCat&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;Các nhà nghiên cứu đã khám phá ra một cách mới để phát triển thuốc giảm đau không có tác dụng phụ nguy hiểm. Nghiên cứu của các nhà khoa học Đức đến từ Charité - Universitätsmedizin Berlin đã được công bố trong tuần này trên một trong những tạp chí khoa học uy tín nhất thế giới 'Science'. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[file:thuoc-giam-dau.jpg|center|500px|thumb|Điều trị giảm đau hậu phẫu và viêm mãn tính mà không gây ra phản ứng phụ là có thể. Điều này cải thiện đáng kể chất lượng sống của bệnh nhân.]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Opioids là nhóm thuốc giảm đau cực mạnh và hiệu quả, ví dụ như morphin, tác động lên các thụ thể opioid. Chúng chủ yếu được sử dụng để điều trị đau liên quan đến tổn thương mô và viêm, như là do phẫu thuật, tổn thương thần kinh, viêm khớp hoặc ung thư. Tuy nhiên, chúng cũng có nhiều tác dụng phụ nguy hiểm và có thể gây nghiện.Các phản ứng phụ thường gặp liên quan đến việc sử dụng Opioid bao gồm buồn ngủ, buồn nôn, táo bón và lệ thuộc vào thuốc, và trong một số trường hợp gây suy hô hấp dẫn đến tử vong.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các trường hợp đau do viêm hoặc chấn thương thường liên quan đến axit hóa mô. Spahn và cộng sự đã khám phá ra một cách mới để phát triển thuốc giảm đau  NFEPP-prototype chỉ liên kết và kích hoạt thụ thể opioid tốt nhất trong các mô bị axit hoá. Các mô khỏe mạnh sẽ rất ít bị ảnh hưởng do không tiếp nhận thuốc. Trên các mô hình đau do viêm ở chuột, thuốc mới có tác dụng giảm đau mạnh mà không có tác dụng phụ nghiêm trọng của các loại thuốc giảm đau hiện nay &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nghiên cứu này mở ra một cánh cửa mới trong điều trị đau hậu phẫu và viêm mãn tính mà không gây ra phản ứng phụ. Việc này sẽ cải thiện đáng kể chất lượng sống của bệnh nhân. Những phát hiện của họ, cũng có thể áp dụng cho các loại đau khác, thậm chí có thể tìm thấy ứng dụng trong các lĩnh vực nghiên cứu thụ thể khác. Do đó, lợi ích của việc cải thiện hiệu quả của thuốc và khả năng dung nạp thuốc không chỉ giới hạn ở thuốc giảm đau, mà còn bao gồm các thuốc khác.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Nguồn===&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
# V. Spahn, G. Del Vecchio, D. Labuz, A. Rodriguez-Gaztelumendi, N. Massaly, J. Temp, V. Durmaz, P. Sabri, M. Reidelbach, H. Machelska, M. Weber, C. Stein. A nontoxic pain killer designed by modeling of pathological receptor conformations. Science, 2017; 355 (6328): 966 DOI: 10.1126/science.aai8636&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:2017]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Science]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Cao Xuân Hiếu</name></author>	</entry>

	<entry>
		<id>https://tusach.thuvienkhoahoc.com/wiki/Thu%E1%BB%91c_gi%E1%BA%A3m_%C4%91au_th%E1%BA%BF_h%E1%BB%87_m%E1%BB%9Bi_kh%C3%B4ng_t%C3%A1c_d%E1%BB%A5ng_ph%E1%BB%A5</id>
		<title>Thuốc giảm đau thế hệ mới không tác dụng phụ</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://tusach.thuvienkhoahoc.com/wiki/Thu%E1%BB%91c_gi%E1%BA%A3m_%C4%91au_th%E1%BA%BF_h%E1%BB%87_m%E1%BB%9Bi_kh%C3%B4ng_t%C3%A1c_d%E1%BB%A5ng_ph%E1%BB%A5"/>
				<updated>2017-03-09T14:44:20Z</updated>
		
		<summary type="html">&lt;p&gt;Cao Xuân Hiếu: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;Các nhà nghiên cứu đã khám phá ra một cách mới để phát triển thuốc giảm đau không có tác dụng phụ nguy hiểm. Nghiên cứu của các nhà khoa học Đức đến từ Charité - Universitätsmedizin Berlin đã được công bố trong tuần này trên một trong những tạp chí khoa học uy tín nhất thế giới 'Science'. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[file:thuoc-giam-dau.jpg|center|500px|thumb|Điều trị giảm đau hậu phẫu và viêm mãn tính mà không gây ra phản ứng phụ là có thể. Điều này cải thiện đáng kể chất lượng sống của bệnh nhân.]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Opioids là nhóm thuốc giảm đau cực mạnh và hiệu quả, ví dụ như morphin, tác động lên các thụ thể opioid. Chúng chủ yếu được sử dụng để điều trị đau liên quan đến tổn thương mô và viêm, như là do phẫu thuật, tổn thương thần kinh, viêm khớp hoặc ung thư. Tuy nhiên, chúng cũng có nhiều tác dụng phụ nguy hiểm và có thể gây nghiện.Các phản ứng phụ thường gặp liên quan đến việc sử dụng Opioid bao gồm buồn ngủ, buồn nôn, táo bón và lệ thuộc vào thuốc, và trong một số trường hợp gây suy hô hấp dẫn đến tử vong.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các trường hợp đau do viêm hoặc chấn thương thường liên quan đến axit hóa mô. Spahn và cộng sự đã khám phá ra một cách mới để phát triển thuốc giảm đau  NFEPP-prototype chỉ liên kết và kích hoạt thụ thể opioid tốt nhất trong các mô bị axit hoá. Các mô khỏe mạnh sẽ rất ít bị ảnh hưởng do không tiếp nhận thuốc. Trên các mô hình đau do viêm ở chuột, thuốc mới có tác dụng giảm đau mạnh mà không có tác dụng phụ nghiêm trọng của các loại thuốc giảm đau hiện nay &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nghiên cứu này mở ra một cánh cửa mới trong điều trị đau hậu phẫu và viêm mãn tính mà không gây ra phản ứng phụ. Việc này sẽ cải thiện đáng kể chất lượng sống của bệnh nhân. Những phát hiện của họ, cũng có thể áp dụng cho các loại đau khác, thậm chí có thể tìm thấy ứng dụng trong các lĩnh vực nghiên cứu thụ thể khác. Do đó, lợi ích của việc cải thiện hiệu quả của thuốc và khả năng dung nạp thuốc không chỉ giới hạn ở thuốc giảm đau, mà còn bao gồm các thuốc khác.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Nguồn===&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
# V. Spahn, G. Del Vecchio, D. Labuz, A. Rodriguez-Gaztelumendi, N. Massaly, J. Temp, V. Durmaz, P. Sabri, M. Reidelbach, H. Machelska, M. Weber, C. Stein. A nontoxic pain killer designed by modeling of pathological receptor conformations. Science, 2017; 355 (6328): 966 DOI: 10.1126/science.aai8636&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:2017]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Cao Xuân Hiếu</name></author>	</entry>

	<entry>
		<id>https://tusach.thuvienkhoahoc.com/wiki/Thu%E1%BB%91c_gi%E1%BA%A3m_%C4%91au_th%E1%BA%BF_h%E1%BB%87_m%E1%BB%9Bi_kh%C3%B4ng_t%C3%A1c_d%E1%BB%A5ng_ph%E1%BB%A5</id>
		<title>Thuốc giảm đau thế hệ mới không tác dụng phụ</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://tusach.thuvienkhoahoc.com/wiki/Thu%E1%BB%91c_gi%E1%BA%A3m_%C4%91au_th%E1%BA%BF_h%E1%BB%87_m%E1%BB%9Bi_kh%C3%B4ng_t%C3%A1c_d%E1%BB%A5ng_ph%E1%BB%A5"/>
				<updated>2017-03-09T14:44:04Z</updated>
		
		<summary type="html">&lt;p&gt;Cao Xuân Hiếu: đã thêm Thể loại:2017 dùng HotCat&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;Các nhà nghiên cứu đã khám phá ra một cách mới để phát triển thuốc giảm đau không có tác dụng phụ nguy hiểm. Nghiên cứu của các nhà khoa học Đức đến từ Charité - Universitätsmedizin Berlin đã được công bố trong tuần này trên một trong những tạp chí uy tín nhất thế giới 'Science'. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[file:thuoc-giam-dau.jpg|center|500px|thumb|Điều trị giảm đau hậu phẫu và viêm mãn tính mà không gây ra phản ứng phụ là có thể. Điều này cải thiện đáng kể chất lượng sống của bệnh nhân.]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Opioids là nhóm thuốc giảm đau cực mạnh và hiệu quả, ví dụ như morphin, tác động lên các thụ thể opioid. Chúng chủ yếu được sử dụng để điều trị đau liên quan đến tổn thương mô và viêm, như là do phẫu thuật, tổn thương thần kinh, viêm khớp hoặc ung thư. Tuy nhiên, chúng cũng có nhiều tác dụng phụ nguy hiểm và có thể gây nghiện.Các phản ứng phụ thường gặp liên quan đến việc sử dụng Opioid bao gồm buồn ngủ, buồn nôn, táo bón và lệ thuộc vào thuốc, và trong một số trường hợp gây suy hô hấp dẫn đến tử vong.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các trường hợp đau do viêm hoặc chấn thương thường liên quan đến axit hóa mô. Spahn và cộng sự đã khám phá ra một cách mới để phát triển thuốc giảm đau  NFEPP-prototype chỉ liên kết và kích hoạt thụ thể opioid tốt nhất trong các mô bị axit hoá. Các mô khỏe mạnh sẽ rất ít bị ảnh hưởng do không tiếp nhận thuốc. Trên các mô hình đau do viêm ở chuột, thuốc mới có tác dụng giảm đau mạnh mà không có tác dụng phụ nghiêm trọng của các loại thuốc giảm đau hiện nay &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nghiên cứu này mở ra một cánh cửa mới trong điều trị đau hậu phẫu và viêm mãn tính mà không gây ra phản ứng phụ. Việc này sẽ cải thiện đáng kể chất lượng sống của bệnh nhân. Những phát hiện của họ, cũng có thể áp dụng cho các loại đau khác, thậm chí có thể tìm thấy ứng dụng trong các lĩnh vực nghiên cứu thụ thể khác. Do đó, lợi ích của việc cải thiện hiệu quả của thuốc và khả năng dung nạp thuốc không chỉ giới hạn ở thuốc giảm đau, mà còn bao gồm các thuốc khác.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Nguồn===&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
# V. Spahn, G. Del Vecchio, D. Labuz, A. Rodriguez-Gaztelumendi, N. Massaly, J. Temp, V. Durmaz, P. Sabri, M. Reidelbach, H. Machelska, M. Weber, C. Stein. A nontoxic pain killer designed by modeling of pathological receptor conformations. Science, 2017; 355 (6328): 966 DOI: 10.1126/science.aai8636&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:2017]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Cao Xuân Hiếu</name></author>	</entry>

	<entry>
		<id>https://tusach.thuvienkhoahoc.com/wiki/T%E1%BA%ADp_tin:Thuoc-giam-dau.jpg</id>
		<title>Tập tin:Thuoc-giam-dau.jpg</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://tusach.thuvienkhoahoc.com/wiki/T%E1%BA%ADp_tin:Thuoc-giam-dau.jpg"/>
				<updated>2017-03-09T14:43:22Z</updated>
		
		<summary type="html">&lt;p&gt;Cao Xuân Hiếu: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Cao Xuân Hiếu</name></author>	</entry>

	<entry>
		<id>https://tusach.thuvienkhoahoc.com/wiki/Thu%E1%BB%91c_gi%E1%BA%A3m_%C4%91au_th%E1%BA%BF_h%E1%BB%87_m%E1%BB%9Bi_kh%C3%B4ng_t%C3%A1c_d%E1%BB%A5ng_ph%E1%BB%A5</id>
		<title>Thuốc giảm đau thế hệ mới không tác dụng phụ</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://tusach.thuvienkhoahoc.com/wiki/Thu%E1%BB%91c_gi%E1%BA%A3m_%C4%91au_th%E1%BA%BF_h%E1%BB%87_m%E1%BB%9Bi_kh%C3%B4ng_t%C3%A1c_d%E1%BB%A5ng_ph%E1%BB%A5"/>
				<updated>2017-03-09T14:42:32Z</updated>
		
		<summary type="html">&lt;p&gt;Cao Xuân Hiếu: Tạo trang mới với nội dung “Các nhà nghiên cứu đã khám phá ra một cách mới để phát triển thuốc giảm đau không có tác dụng phụ nguy hiểm. Nghiên c…”&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;Các nhà nghiên cứu đã khám phá ra một cách mới để phát triển thuốc giảm đau không có tác dụng phụ nguy hiểm. Nghiên cứu của các nhà khoa học Đức đến từ Charité - Universitätsmedizin Berlin đã được công bố trong tuần này trên một trong những tạp chí uy tín nhất thế giới 'Science'. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[file:thuoc-giam-dau.jpg|center|500px|thumb|Điều trị giảm đau hậu phẫu và viêm mãn tính mà không gây ra phản ứng phụ là có thể. Điều này cải thiện đáng kể chất lượng sống của bệnh nhân.]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Opioids là nhóm thuốc giảm đau cực mạnh và hiệu quả, ví dụ như morphin, tác động lên các thụ thể opioid. Chúng chủ yếu được sử dụng để điều trị đau liên quan đến tổn thương mô và viêm, như là do phẫu thuật, tổn thương thần kinh, viêm khớp hoặc ung thư. Tuy nhiên, chúng cũng có nhiều tác dụng phụ nguy hiểm và có thể gây nghiện.Các phản ứng phụ thường gặp liên quan đến việc sử dụng Opioid bao gồm buồn ngủ, buồn nôn, táo bón và lệ thuộc vào thuốc, và trong một số trường hợp gây suy hô hấp dẫn đến tử vong.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các trường hợp đau do viêm hoặc chấn thương thường liên quan đến axit hóa mô. Spahn và cộng sự đã khám phá ra một cách mới để phát triển thuốc giảm đau  NFEPP-prototype chỉ liên kết và kích hoạt thụ thể opioid tốt nhất trong các mô bị axit hoá. Các mô khỏe mạnh sẽ rất ít bị ảnh hưởng do không tiếp nhận thuốc. Trên các mô hình đau do viêm ở chuột, thuốc mới có tác dụng giảm đau mạnh mà không có tác dụng phụ nghiêm trọng của các loại thuốc giảm đau hiện nay &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nghiên cứu này mở ra một cánh cửa mới trong điều trị đau hậu phẫu và viêm mãn tính mà không gây ra phản ứng phụ. Việc này sẽ cải thiện đáng kể chất lượng sống của bệnh nhân. Những phát hiện của họ, cũng có thể áp dụng cho các loại đau khác, thậm chí có thể tìm thấy ứng dụng trong các lĩnh vực nghiên cứu thụ thể khác. Do đó, lợi ích của việc cải thiện hiệu quả của thuốc và khả năng dung nạp thuốc không chỉ giới hạn ở thuốc giảm đau, mà còn bao gồm các thuốc khác.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Nguồn===&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
# V. Spahn, G. Del Vecchio, D. Labuz, A. Rodriguez-Gaztelumendi, N. Massaly, J. Temp, V. Durmaz, P. Sabri, M. Reidelbach, H. Machelska, M. Weber, C. Stein. A nontoxic pain killer designed by modeling of pathological receptor conformations. Science, 2017; 355 (6328): 966 DOI: 10.1126/science.aai8636&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Cao Xuân Hiếu</name></author>	</entry>

	<entry>
		<id>https://tusach.thuvienkhoahoc.com/wiki/Th%E1%BB%83_lo%E1%BA%A1i:1994</id>
		<title>Thể loại:1994</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://tusach.thuvienkhoahoc.com/wiki/Th%E1%BB%83_lo%E1%BA%A1i:1994"/>
				<updated>2017-03-09T11:49:57Z</updated>
		
		<summary type="html">&lt;p&gt;Cao Xuân Hiếu: đã thêm Thể loại:Năm dùng HotCat&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;[[Thể loại:Năm]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Cao Xuân Hiếu</name></author>	</entry>

	<entry>
		<id>https://tusach.thuvienkhoahoc.com/wiki/Th%E1%BB%83_lo%E1%BA%A1i:1996</id>
		<title>Thể loại:1996</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://tusach.thuvienkhoahoc.com/wiki/Th%E1%BB%83_lo%E1%BA%A1i:1996"/>
				<updated>2017-03-09T09:47:47Z</updated>
		
		<summary type="html">&lt;p&gt;Cao Xuân Hiếu: đã thêm Thể loại:Năm dùng HotCat&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;[[Thể loại:Năm]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Cao Xuân Hiếu</name></author>	</entry>

	<entry>
		<id>https://tusach.thuvienkhoahoc.com/wiki/Th%E1%BB%83_lo%E1%BA%A1i:1997</id>
		<title>Thể loại:1997</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://tusach.thuvienkhoahoc.com/wiki/Th%E1%BB%83_lo%E1%BA%A1i:1997"/>
				<updated>2017-03-09T09:47:32Z</updated>
		
		<summary type="html">&lt;p&gt;Cao Xuân Hiếu: đã thêm Thể loại:Năm dùng HotCat&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;[[Thể loại:Năm]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Cao Xuân Hiếu</name></author>	</entry>

	<entry>
		<id>https://tusach.thuvienkhoahoc.com/wiki/Th%E1%BB%83_lo%E1%BA%A1i:1998</id>
		<title>Thể loại:1998</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://tusach.thuvienkhoahoc.com/wiki/Th%E1%BB%83_lo%E1%BA%A1i:1998"/>
				<updated>2017-03-09T09:47:19Z</updated>
		
		<summary type="html">&lt;p&gt;Cao Xuân Hiếu: đã thêm Thể loại:Năm dùng HotCat&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;Các bài viết xuất bản năm 1998&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Năm]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Cao Xuân Hiếu</name></author>	</entry>

	<entry>
		<id>https://tusach.thuvienkhoahoc.com/wiki/Th%E1%BB%83_lo%E1%BA%A1i:1999</id>
		<title>Thể loại:1999</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://tusach.thuvienkhoahoc.com/wiki/Th%E1%BB%83_lo%E1%BA%A1i:1999"/>
				<updated>2017-03-09T09:47:07Z</updated>
		
		<summary type="html">&lt;p&gt;Cao Xuân Hiếu: đã thêm Thể loại:Năm dùng HotCat&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;Các bài viết xuất bản năm 1999&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Năm]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Cao Xuân Hiếu</name></author>	</entry>

	<entry>
		<id>https://tusach.thuvienkhoahoc.com/wiki/Th%E1%BB%83_lo%E1%BA%A1i:2000</id>
		<title>Thể loại:2000</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://tusach.thuvienkhoahoc.com/wiki/Th%E1%BB%83_lo%E1%BA%A1i:2000"/>
				<updated>2017-03-09T09:46:51Z</updated>
		
		<summary type="html">&lt;p&gt;Cao Xuân Hiếu: đã thêm Thể loại:Năm dùng HotCat&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;Các bài viết xuất bản năm 2000.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Năm]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Cao Xuân Hiếu</name></author>	</entry>

	<entry>
		<id>https://tusach.thuvienkhoahoc.com/wiki/Th%E1%BB%83_lo%E1%BA%A1i:2001</id>
		<title>Thể loại:2001</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://tusach.thuvienkhoahoc.com/wiki/Th%E1%BB%83_lo%E1%BA%A1i:2001"/>
				<updated>2017-03-09T09:46:36Z</updated>
		
		<summary type="html">&lt;p&gt;Cao Xuân Hiếu: đã thêm Thể loại:Năm dùng HotCat&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;Các bài viết xuất bản năm 2001.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Năm]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Cao Xuân Hiếu</name></author>	</entry>

	<entry>
		<id>https://tusach.thuvienkhoahoc.com/wiki/Th%E1%BB%83_lo%E1%BA%A1i:2002</id>
		<title>Thể loại:2002</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://tusach.thuvienkhoahoc.com/wiki/Th%E1%BB%83_lo%E1%BA%A1i:2002"/>
				<updated>2017-03-09T09:46:22Z</updated>
		
		<summary type="html">&lt;p&gt;Cao Xuân Hiếu: đã thêm Thể loại:Năm dùng HotCat&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;Các bài viết xuất bản năm 2002.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Năm]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Cao Xuân Hiếu</name></author>	</entry>

	<entry>
		<id>https://tusach.thuvienkhoahoc.com/wiki/Th%E1%BB%83_lo%E1%BA%A1i:2003</id>
		<title>Thể loại:2003</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://tusach.thuvienkhoahoc.com/wiki/Th%E1%BB%83_lo%E1%BA%A1i:2003"/>
				<updated>2017-03-09T09:46:05Z</updated>
		
		<summary type="html">&lt;p&gt;Cao Xuân Hiếu: đã thêm Thể loại:Năm dùng HotCat&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;Các bài viết xuất bản năm 2003&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Năm]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Cao Xuân Hiếu</name></author>	</entry>

	<entry>
		<id>https://tusach.thuvienkhoahoc.com/wiki/Th%E1%BB%83_lo%E1%BA%A1i:2004</id>
		<title>Thể loại:2004</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://tusach.thuvienkhoahoc.com/wiki/Th%E1%BB%83_lo%E1%BA%A1i:2004"/>
				<updated>2017-03-09T09:45:52Z</updated>
		
		<summary type="html">&lt;p&gt;Cao Xuân Hiếu: đã thêm Thể loại:Năm dùng HotCat&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;Các bài viết xuất bản năm 2004&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Năm]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Cao Xuân Hiếu</name></author>	</entry>

	<entry>
		<id>https://tusach.thuvienkhoahoc.com/wiki/Th%E1%BB%83_lo%E1%BA%A1i:2005</id>
		<title>Thể loại:2005</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://tusach.thuvienkhoahoc.com/wiki/Th%E1%BB%83_lo%E1%BA%A1i:2005"/>
				<updated>2017-03-09T09:45:32Z</updated>
		
		<summary type="html">&lt;p&gt;Cao Xuân Hiếu: đã thêm Thể loại:Năm dùng HotCat&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;[[Category:Năm xuất bản]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Năm]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Cao Xuân Hiếu</name></author>	</entry>

	<entry>
		<id>https://tusach.thuvienkhoahoc.com/wiki/Th%E1%BB%83_lo%E1%BA%A1i:2006</id>
		<title>Thể loại:2006</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://tusach.thuvienkhoahoc.com/wiki/Th%E1%BB%83_lo%E1%BA%A1i:2006"/>
				<updated>2017-03-09T09:44:50Z</updated>
		
		<summary type="html">&lt;p&gt;Cao Xuân Hiếu: đã thêm Thể loại:Năm dùng HotCat&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;{{Hướng dẫn}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Năm]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Cao Xuân Hiếu</name></author>	</entry>

	<entry>
		<id>https://tusach.thuvienkhoahoc.com/wiki/Th%E1%BB%83_lo%E1%BA%A1i:2007</id>
		<title>Thể loại:2007</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://tusach.thuvienkhoahoc.com/wiki/Th%E1%BB%83_lo%E1%BA%A1i:2007"/>
				<updated>2017-03-09T09:44:28Z</updated>
		
		<summary type="html">&lt;p&gt;Cao Xuân Hiếu: đã thêm Thể loại:Năm dùng HotCat&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;[[Thể loại:Thời gian]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Năm]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Cao Xuân Hiếu</name></author>	</entry>

	<entry>
		<id>https://tusach.thuvienkhoahoc.com/wiki/Th%E1%BB%83_lo%E1%BA%A1i:2008</id>
		<title>Thể loại:2008</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://tusach.thuvienkhoahoc.com/wiki/Th%E1%BB%83_lo%E1%BA%A1i:2008"/>
				<updated>2017-03-09T09:44:07Z</updated>
		
		<summary type="html">&lt;p&gt;Cao Xuân Hiếu: đã thêm Thể loại:Năm dùng HotCat&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;[[Thể loại:Thời gian]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Năm]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Cao Xuân Hiếu</name></author>	</entry>

	<entry>
		<id>https://tusach.thuvienkhoahoc.com/wiki/Th%E1%BB%83_lo%E1%BA%A1i:2012</id>
		<title>Thể loại:2012</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://tusach.thuvienkhoahoc.com/wiki/Th%E1%BB%83_lo%E1%BA%A1i:2012"/>
				<updated>2017-03-09T09:43:30Z</updated>
		
		<summary type="html">&lt;p&gt;Cao Xuân Hiếu: đã thêm Thể loại:Năm dùng HotCat&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;[[Thể loại:Năm]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Cao Xuân Hiếu</name></author>	</entry>

	<entry>
		<id>https://tusach.thuvienkhoahoc.com/wiki/Th%E1%BB%83_lo%E1%BA%A1i:2016</id>
		<title>Thể loại:2016</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://tusach.thuvienkhoahoc.com/wiki/Th%E1%BB%83_lo%E1%BA%A1i:2016"/>
				<updated>2017-03-09T09:42:52Z</updated>
		
		<summary type="html">&lt;p&gt;Cao Xuân Hiếu: Tạo trang mới với nội dung “Thể loại:Năm”&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;[[Thể loại:Năm]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Cao Xuân Hiếu</name></author>	</entry>

	<entry>
		<id>https://tusach.thuvienkhoahoc.com/wiki/Nghi%C3%AAn_c%E1%BB%A9u_m%E1%BB%9Bi:_Ph%C6%A1i_n%E1%BA%AFng_bao_l%C3%A2u_th%C3%AC_t%E1%BB%91t_cho_s%E1%BB%A9c_kh%E1%BB%8Fe</id>
		<title>Nghiên cứu mới: Phơi nắng bao lâu thì tốt cho sức khỏe</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://tusach.thuvienkhoahoc.com/wiki/Nghi%C3%AAn_c%E1%BB%A9u_m%E1%BB%9Bi:_Ph%C6%A1i_n%E1%BA%AFng_bao_l%C3%A2u_th%C3%AC_t%E1%BB%91t_cho_s%E1%BB%A9c_kh%E1%BB%8Fe"/>
				<updated>2017-03-09T09:41:56Z</updated>
		
		<summary type="html">&lt;p&gt;Cao Xuân Hiếu: đã thêm Thể loại:2017 dùng HotCat&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;Hàng năm, các nghiên cứu về lợi ích của việc tắm nắng với liều lượng vừa phải có ghi nhận những rủi ro khi phơi nắng quá mức. Mặc dù bức xạ mặt trời tia cực tím (UV) góp phần gây ung thư và lão hóa da, nó cũng có tác dụng tích cực làm giảm huyết áp, tổng hợp vitamin D và cải thiện điều trị một số bệnh. Hiện nhóm nghiên cứu bức xạ mặt trời tại Đại học Bách khoa Valencia (UPV) đã phân tích thời gian phơi nhiễm cần thiết để có được liều lượng vitamin D mà không gây hại cho sức khoẻ của chúng ta.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[file:phoi-nang.jpg|center|500px]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
'''Các nhà nghiên cứu ước tính thời gian tiếp xúc với bức xạ mặt trời cần thiết vào mùa xuân và hè 10 đến 20 phút dưới ánh mặt trời là đủ, trong những tháng mùa đông sẽ cần đến gần hai giờ.'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tác giả chính của nghiên cứu, giải thích: &amp;quot;Ở Tây Ban Nha, một đất nước có nhiều ánh sáng mặt trời, tỷ lệ thiếu vitamin D trong các tầng lớp dân số khác nhau vẫn rất cao.&amp;quot; Thiếu vitamin D có nguy cơ cao mắc các bệnh khác. Vì rất ít loại thực phẩm có chứa vitamin D nên sự tổng hợp vitamin D trong da do ánh nắng mặt trời là nguồn cung cấp tự nhiên chính tồn tại. Serrano và các đồng nghiệp của cô ước tính thời gian tắm nắng trên là cần thiết để có được liều lượng vitamin D đủ cho cơ thể trưởng thành.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Nguồn===&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
# Maria-Antonia Serrano, Javier Cañada, Juan Carlos Moreno, Gonzalo Gurrea. Solar ultraviolet doses and vitamin D in a northern mid-latitude. Science of The Total Environment, 2017; 574: 744 DOI: 10.1016/j.scitotenv.2016.09.102&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Phơi nắng]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:2017]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Cao Xuân Hiếu</name></author>	</entry>

	<entry>
		<id>https://tusach.thuvienkhoahoc.com/wiki/Nghi%C3%AAn_c%E1%BB%A9u_m%E1%BB%9Bi:_Ph%C6%A1i_n%E1%BA%AFng_bao_l%C3%A2u_th%C3%AC_t%E1%BB%91t_cho_s%E1%BB%A9c_kh%E1%BB%8Fe</id>
		<title>Nghiên cứu mới: Phơi nắng bao lâu thì tốt cho sức khỏe</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://tusach.thuvienkhoahoc.com/wiki/Nghi%C3%AAn_c%E1%BB%A9u_m%E1%BB%9Bi:_Ph%C6%A1i_n%E1%BA%AFng_bao_l%C3%A2u_th%C3%AC_t%E1%BB%91t_cho_s%E1%BB%A9c_kh%E1%BB%8Fe"/>
				<updated>2017-03-09T09:40:57Z</updated>
		
		<summary type="html">&lt;p&gt;Cao Xuân Hiếu: đã thêm Thể loại:Phơi nắng dùng HotCat&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;Hàng năm, các nghiên cứu về lợi ích của việc tắm nắng với liều lượng vừa phải có ghi nhận những rủi ro khi phơi nắng quá mức. Mặc dù bức xạ mặt trời tia cực tím (UV) góp phần gây ung thư và lão hóa da, nó cũng có tác dụng tích cực làm giảm huyết áp, tổng hợp vitamin D và cải thiện điều trị một số bệnh. Hiện nhóm nghiên cứu bức xạ mặt trời tại Đại học Bách khoa Valencia (UPV) đã phân tích thời gian phơi nhiễm cần thiết để có được liều lượng vitamin D mà không gây hại cho sức khoẻ của chúng ta.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[file:phoi-nang.jpg|center|500px]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
'''Các nhà nghiên cứu ước tính thời gian tiếp xúc với bức xạ mặt trời cần thiết vào mùa xuân và hè 10 đến 20 phút dưới ánh mặt trời là đủ, trong những tháng mùa đông sẽ cần đến gần hai giờ.'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tác giả chính của nghiên cứu, giải thích: &amp;quot;Ở Tây Ban Nha, một đất nước có nhiều ánh sáng mặt trời, tỷ lệ thiếu vitamin D trong các tầng lớp dân số khác nhau vẫn rất cao.&amp;quot; Thiếu vitamin D có nguy cơ cao mắc các bệnh khác. Vì rất ít loại thực phẩm có chứa vitamin D nên sự tổng hợp vitamin D trong da do ánh nắng mặt trời là nguồn cung cấp tự nhiên chính tồn tại. Serrano và các đồng nghiệp của cô ước tính thời gian tắm nắng trên là cần thiết để có được liều lượng vitamin D đủ cho cơ thể trưởng thành.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Nguồn===&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
# Maria-Antonia Serrano, Javier Cañada, Juan Carlos Moreno, Gonzalo Gurrea. Solar ultraviolet doses and vitamin D in a northern mid-latitude. Science of The Total Environment, 2017; 574: 744 DOI: 10.1016/j.scitotenv.2016.09.102&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Phơi nắng]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Cao Xuân Hiếu</name></author>	</entry>

	<entry>
		<id>https://tusach.thuvienkhoahoc.com/wiki/Th%E1%BB%83_lo%E1%BA%A1i:Ph%C6%A1i_n%E1%BA%AFng</id>
		<title>Thể loại:Phơi nắng</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://tusach.thuvienkhoahoc.com/wiki/Th%E1%BB%83_lo%E1%BA%A1i:Ph%C6%A1i_n%E1%BA%AFng"/>
				<updated>2017-03-09T09:40:38Z</updated>
		
		<summary type="html">&lt;p&gt;Cao Xuân Hiếu: Tạo trang mới với nội dung “Thể loại:Ánh sáng mặt trời Thể loại:Hệ da Thể loại:Sức khỏe”&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;[[Thể loại:Ánh sáng mặt trời]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Hệ da]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sức khỏe]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Cao Xuân Hiếu</name></author>	</entry>

	<entry>
		<id>https://tusach.thuvienkhoahoc.com/wiki/%E1%BA%A2nh_h%C6%B0%E1%BB%9Fng_c%E1%BB%A7a_tia_c%E1%BB%B1c_t%C3%ADm_%C4%91%E1%BA%BFn_l%C3%A0n_da</id>
		<title>Ảnh hưởng của tia cực tím đến làn da</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://tusach.thuvienkhoahoc.com/wiki/%E1%BA%A2nh_h%C6%B0%E1%BB%9Fng_c%E1%BB%A7a_tia_c%E1%BB%B1c_t%C3%ADm_%C4%91%E1%BA%BFn_l%C3%A0n_da"/>
				<updated>2017-03-09T09:39:53Z</updated>
		
		<summary type="html">&lt;p&gt;Cao Xuân Hiếu: đã thêm Thể loại:Phơi nắng dùng HotCat&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;Ánh sáng mặt trời là nguồn năng lượng sạch và cũng là một nhân tố không thể thiếu đối với sự sống của sinh vật trên Trái đất. Tuy nhiên tiếp xúc nhiều với tia bức xạ cực tím (UV) từ mặt trời là nguyên nhân chính gây ung thư da. Tại Anh hơn 8 trong số 10 trường hợp u ác tính, dạng nguy hiểm nhất của ung thư da, có thể được phòng ngừa bằng việc tắm nắng một cách an toàn để tránh bị cháy nắng. Đầu tiên chúng ta sẽ tìm hiểu về tác nhân gây ung thư da – ánh sáng mặt trời.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Tia UV là gì?==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Có 2 loại tia UV gây hại cho da của chúng ta. Mặt trời là nguồn gốc của bức xạ tia cực tím tự nhiên. Sunbeds tạo ra bức xạ tia cực tím nhân tạo.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
UVB gây ra phần lớn các vết cháy nắng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
UVA xuyên sâu hơn vào da. Nó làm da bị lão hóa nhưng không phải là nguyên nhân chính làm da bị cháy nắng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Cả hai tia UVA và UVB có thể gây tổn hại DNA của tế bào da và gây ra một số thay đổi trong cơ thể có thể dẫn đến ung thư&amp;lt;ref name=&amp;quot;rf1&amp;quot;&amp;gt;Cogliano VJ, Baan R, Straif K, et al. Preventable exposures associated with human cancers. J Natl Cancer Inst 2011;103:1827-39&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;rf2&amp;quot;&amp;gt;Ridley AJ, Whiteside JR, McMillan TJ, Allinson SL. Cellular and sub-cellular responses to UVA in relation to carcinogenesis. Int J Radiat Biol. 2009 Mar;85(3):177-95&amp;lt;/ref&amp;gt;. Loại thứ ba của tia UV, UVC, là nguy hiểm nhất trong tất cả, nhưng nó bị chặn lại phần nhiều bởi tầng ozone và không đến được bề mặt trái đất.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tia cực tím có cường độ cao nhất là từ 10 giờ sáng đến 3 giờ chiều, các tổ chức quốc tế như IARC (Cơ quan Quốc tế Nghiên cứu về Ung thư) và WHO (Tổ chức Y tế Thế giới) đề nghị hạn chế tiếp xúc với ánh nắng mặt trời trong thời gian trên &amp;lt;ref name=&amp;quot;rf3&amp;quot;&amp;gt;International Agency for Research on Cancer. IARC Handbook on Cancer Prevention Vol.5: Sunscreens. 2001&amp;lt;/ref&amp;gt;. Một hướng dẫn đơn giản đã được cụ thể để cho biết khi nào bạn đang tiếp xúc với tia cực tím cao (gọi là quy tắc của Holloway) trong đó nói rằng khi cái bóng của bạn là ngắn hơn bạn tức là ánh nắng mặt trời có nhiều khả năng gây ra cháy nắng &amp;lt;ref name=&amp;quot;rf4&amp;quot;&amp;gt;Holloway L. Shadow method for sun protection. Lancet. 1990 Feb&amp;lt;/ref&amp;gt;.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[file: anh-huong-cua-tia-cuc-tim-den-lan-da-1.jpg|center|500px]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Cháy nắng là gì?==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Cháy nắng là một dấu hiệu rõ ràng rằng DNA trong các tế bào da của bạn đã bị hư hỏng bởi quá nhiều tia bức xạ cực tím. Khi cháy nắng sẽ gây đau đớn, chỉ một lần bị cháy nắng mỗi 2 năm, có thể tăng gấp ba lần nguy cơ ung thư da hắc tố.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Cháy nắng không phải là chảy máu, bong tróc hoặc phồng rộp mà là da của bạn đã chuyển sang màu hồng hoặc màu đỏ dưới ánh mặt trời.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Cháy nắng là do tia cực tím từ mặt trời. Bạn không thể cảm nhận được tia UV, đây là lý do tại sao người ta vẫn có thể bị cháy nắng vào những ngày mát mẻ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Những gì xảy ra với làn da của bạn khi bị cháy nắng?==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Quá nhiều bức xạ tia cực tím từ mặt trời có thể làm hỏng các vật liệu di truyền (DNA) trong các tế bào da của bạn. Theo thời gian, nó có thể làm cho tế bào bắt đầu phát triển mất kiểm soát và dẫn đến ung thư da.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nếu các tế bào da bị tổn thương quá nặng nó sẽ bị tiêu hủy. Cơ thể bạn có cách sửa chữa hầu hết các thiệt hại nhưng nó không phải là hoàn toàn 100% – một số DNA bị hư hỏng có thể được bỏ lại. Việc sửa chữa tổn thương là nguyên nhân gây ra các triệu chứng đau đớn khi cháy nắng. Cụ thể như: các mạch máu giãn ra, da đỏ lên và tăng nhiệt độ bề mặt (vì máu đang đổ xô vào bề mặt). Các mạch máu mở to cũng cho phép các tế bào miễn dịch và chất gây viêm nhanh chóng đi đến vị trí tổn thương, gây sưng và đau &amp;lt;ref name=&amp;quot;rf4&amp;quot; /&amp;gt;.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đôi khi, những tế bào da bị phá hủy nặng nề phải bị tiêu diệt. Tẩy tế bào chết sau khi bị cháy nắng là cách mà cơ thể loại bỏ các tế bào bị hư hỏng có thể dẫn đến ung thư. Mặc dù khi lớp da mới hình thành, một số thiệt hại vẫn có thể vẫn còn. Vì vậy, điều quan trọng là cố gắng tránh bị cháy nắng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[file: anh-huong-cua-tia-cuc-tim-den-lan-da-2.jpg|center|khung|Nguồn: https://www.nlm.nih.gov]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Tôi nên làm gì nếu bị cháy nắng?==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Khi bị cháy nắng không có nghĩa là chắc chắn sẽ phát triển ung thư da. Nhưng nếu cháy nắng nhiều có nghĩa là bạn đang có nguy cơ ung thư cao. Vì vậy, nếu bạn đã bị cháy nắng trong quá khứ, bạn nên suy nghĩ nhiều hơn về những biện pháp bạn có thể làm để bảo vệ làn da của mình.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nếu bạn nhận thấy làn da của bạn trở thành màu hồng hoặc đỏ, bạn nên che đậy để giúp ngăn chặn sự cháy nắng nhiều hơn. Sử dụng nhiều hơn kem chống nắng không có nghĩa giúp bạn tiếp xúc với ánh nắng mặt trời một cách an toàn trời trong thời gian dài. Các biện pháp có thể bảo vệ bạn trước ánh nắng mặt trời bao gồm ở trong bóng râm, quần áo và kem chống nắng&amp;lt;ref name=&amp;quot;rf5&amp;quot;&amp;gt;World Health Organisation&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;rf6&amp;quot;&amp;gt;Linos E, Keiser E, Fu T, Colditz G, Chen S, Tang JY. Hat, shade, long sleeves, or sunscreen? Rethinking US sun protection messages based on their relative effectiveness. Cancer Causes Contro. 2011 Jul&amp;lt;/ref&amp;gt;. Và nghiên cứu cho thấy rằng bóng râm và quần áo có thể bảo vệ bạn khỏi những tia UV tốt hơn kem chống nắng&amp;lt;ref name=&amp;quot;rf6&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;rf7&amp;quot;&amp;gt;Lazovich D et al. Melanoma risk in relation to use of sunscreen or other sun protection methods. Cancer Epidemiol Biomarkers Prev. 2011 Dec&amp;lt;/ref&amp;gt;.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Bóng râm===&lt;br /&gt;
Ở dưới bóng râm, chẳng hạn như dưới một cây hoặc ô, có thể làm giảm sự tiếp xúc giữa bạn với tia UV, nhưng không hoàn toàn. Nhiều cấu trúc bóng râm rậm và có nhiều tầng như các khu rừng rậm có nhiều khả năng lọc và ngăn chặn bức xạ tia cực tím &amp;lt;ref name=&amp;quot;rf8&amp;quot;&amp;gt;Parsons PG, Neale R, Wolski P, Green A. The shady side of solar protection. Medical Journal of Australia 1998&amp;lt;/ref&amp;gt;.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Quần áo, mũ, kính mát===&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Che với quần áo, mũ và kính râm là một cách bảo vệ bạn hiệu quả khỏi tia UV &amp;lt;ref name=&amp;quot;rf8&amp;quot; /&amp;gt;. Quần áo có xu hướng bảo vệ nhiều hơn nếu nó &amp;lt;ref name=&amp;quot;rf9&amp;quot;&amp;gt;NRPB, et al., Protection from UVR by Clothing. 1998.&amp;lt;/ref&amp;gt;:&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
– Là màu tối&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
– Được làm bằng chất liệu tổng hợp&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
– Khô – khi một số loại vải bị ướt, khả năng bảo vệ của nó có thể bị giảm một nửa&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
– Được dệt chặt hoặc được dệt kim.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mũ rộng vành che chắn cho toàn bộ khuôn mặt và đầu. Mũ lưỡi trai bảo vệ mũi và trán nhưng kém hiệu quả cho các bộ phận khác của khuôn mặt&amp;lt;ref name=&amp;quot;rf10&amp;quot;&amp;gt;Diffey, B.L. and J. Cheeseman, Sun protection with hats. Br J Dermatol, 1992. 127(1): p. 10-2.&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;rf11&amp;quot;&amp;gt;Davis, S., et al., Clothing as protection from ultraviolet radiation: which fabric is most effective? Int J Dermatol, 1997. 36(5): p. 374-9.&amp;lt;/ref&amp;gt;.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Kính mát có thể bảo vệ mắt khỏi tia UV. Kính mát kém chất lượng không lọc được tia UV nên chúng có thể phản xạ ra khỏi mặt sau của kính trở lại vào mắt.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Kem chống nắng===&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng kem chống nắng có thể phản xạ hoặc hấp thụ tia UV có hại &amp;lt;ref name=&amp;quot;rf3&amp;quot; /&amp;gt;. Tuy nhiên, tác động chính xác của việc sử dụng kem chống nắng trên nguy cơ ung thư da vẫn chưa rõ ràng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sử dụng kem chống nắng khi đi bộ, làm vườn, thể thao hoặc các hoạt động hàng ngày khác, có thể làm giảm nguy cơ cháy nắng&amp;lt;ref name=&amp;quot;rf12&amp;quot;&amp;gt;Editorial 2011. Do sunscreens have a role in preventing skin cancer? Drug and Therapeutics Bulletin. 49 (6) 69-72. View summary on PubMed (link is external)&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;rf13&amp;quot;&amp;gt;Autier P, Boniol M, Doré JF. Sunscreen use and increased duration of intentional sun exposure: still a burning issue. Int J Cancer. 2007 Jul 1;121(1):1-5. Review. View summary on PubMed (link is external)&amp;lt;/ref&amp;gt;. Tuy nhiên, sử dụng kem chống nắng để phơi nắng ‘cố ý’ (ví dụ tắm nắng) đã bị nhiều người lạm dụng và thậm chí có nhiều khả năng cháy nắng &amp;lt;ref name=&amp;quot;rf13&amp;quot; /&amp;gt;. Điều này đặc biệt đã được nhìn thấy ở người sử dụng kem chống nắng có SPF (chỉ số chống nắng) cao &amp;lt;ref name=&amp;quot;rf14&amp;quot;&amp;gt;Autier P. Sunscreen abuse for intentional sun exposure. British Journal of Dermatology 2009; 161 Suppl 3: 40-5. View summary on PubMed (link is external)&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Bởi vì điều này, chúng tôi đề nghị rằng kem chống nắng nên được sử dụng cùng với quần áo và ở trong bóng râm để bảo vệ da khỏi tác hại của ánh nắng mặt trời, và không bao giờ nên được sử dụng để phơi da lâu dưới ánh mặt trời.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
SPF – viết tắt của Sun Protection Factor (chỉ số chống nắng) – là thước đo khả năng của một kem chống nắng trong việc ngăn chặn tia cực tím UVB gây tổn hại da. Về mặt lý thuyết, chỉ số SPF cho biết thời gian bạn có thể được bảo vệ dưới ánh nắng mà không bị cháy nắng. Các chuyên gia đã phát hiện ra rằng kem chống nắng SPF 15 sẽ bảo vệ đầy đủ khi được sử dụng một cách thích hợp&amp;lt;ref name=&amp;quot;rf3&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;rf15&amp;quot;&amp;gt;Diffey, B., Has the sun protection factor had its day? BMJ, 2000. 320: p. 176-7.&amp;lt;/ref&amp;gt;. Tại Anh, tối thiểu là SPF 15 là khuyến cáo của Viện Quốc gia về Sức khỏe và chăm sóc sắc đẹp &amp;lt;ref name=&amp;quot;rf16&amp;quot;&amp;gt;NICE http://guidance.nice.org.uk/PH32&amp;lt;/ref&amp;gt;. Kem chống nắng SPF 15 lọc ra 93% tia UVB, trong khi một kem chống nắng SPF30 lọc ra 96% &amp;lt;ref name=&amp;quot;rf17&amp;quot;&amp;gt;Bens G. Sunscreens. Adv Exp Med Biol. 2008;624:137-61&amp;lt;/ref&amp;gt;.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Lượng SPF được đo dựa trên giả định rằng những người sử dụng 2mg / cm2 kem chống nắng trên cơ thể của họ &amp;lt;ref name=&amp;quot;rf17&amp;quot; /&amp;gt;. Nhưng trong thực tế, nghiên cứu đã chỉ ra rằng người ta thường không sử dụng đủ. Một nghiên cứu cho thấy rằng người ta chỉ dùng 0.5-1mg / cm2 &amp;lt;ref name=&amp;quot;rf18&amp;quot;&amp;gt;Stenberg, C. and O. Larko, Sunscreen application and its importance for the sun protection factor. Arch Dermatol, 1985. 121: p. 1400-2&amp;lt;/ref&amp;gt;.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Kem chống nắng chỉ có tác dụng nếu bạn sử dụng đủ. Nó nên được sử dụng dày vừa phải và trải đều để có hiệu quả. Theo hướng dẫn, đối với một người bình thường, bạn nên dùng &amp;lt;ref name=&amp;quot;rf19&amp;quot;&amp;gt;Schneider J. The teaspoon rule of applying sunscreen. Archives of Dermatology 2002; 138(6): 838-9.&amp;lt;/ref&amp;gt;:&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
* Khoảng hai muỗng cà phê kem chống nắng nếu bạn chỉ cần che đầu, cánh tay và cổ.&lt;br /&gt;
* Khoảng hai muỗng canh nếu bạn đang bao phủ toàn bộ cơ thể của bạn, trong khi mặc một bộ quần áo tắm.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[file: anh-huong-cua-tia-cuc-tim-den-lan-da-3.jpg|center|500px]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Có thể lây lan ung thư da?==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Có đủ bằng chứng để cho thấy rằng tiếp xúc quá nhiều với bức xạ tia cực tím (UV) là nguyên nhân chính có thể phòng ngừa của ung thư da – cả hai Ung thư tế bào hắc tố (Melanoma) và Ung thư biểu mô tế bào vảy (Non-melanoma skin cancers – NMSC)&amp;lt;ref name=&amp;quot;rf20&amp;quot;&amp;gt;International Agency for Research on Cancer. Solar and ultraviolet radiation (Vol 55). Monographs on the evaluation of carcinogenic risks to humans. Lyon: IARC Press; 1992.&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;rf21&amp;quot;&amp;gt;Leiter U, Garbe C. Epidemiology of melanoma and non melanoma skin cancer–the role of sunlight. Adv Exp Med Biol 2008;624:89-103.&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;rf22&amp;quot;&amp;gt;Cogliano VJ, Baan R, Straif K, et al. Preventable exposures associated with human cancers. J Natl Cancer Inst 2011;103:1827-39.&amp;lt;/ref&amp;gt;. Một nghiên cứu được công bố trong năm 2011 ước tính rằng mỗi năm 86% các khối u ác tính ở Anh (khoảng 11.100 trường hợp) có liên quan đến tiếp xúc quá nhiều với ánh sáng mặt trời và sử dụng sunbed &amp;lt;ref name=&amp;quot;rf23&amp;quot;&amp;gt;Parkin DM, Mesher D, Sasieni P. 13. Cancers attributable to solar (ultraviolet) radiation exposure in the UK in 2010. Br J Cancer 2011;105 Suppl 2:S66-9.&amp;lt;/ref&amp;gt;.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ung thư tế bào hắc tố (Melanoma) và Ung thư biểu mô tế bào vảy (Non-melanoma skin cancers – NMSC) có thể xâm lấn, cũng như phát triển trên bề mặt của da, khối u đôi khi có thể phát triển xuống qua các lớp của da. Nếu khối u phát triển thông qua các mạch máu hoặc bạch huyết, tế bào ung thư có thể vỡ ra và lan truyền đến các bộ phận khác của cơ thể. Đây là lý do tại sao ung thư da thường dễ dàng hơn để điều trị thành công khi nó ở giai đoạn đầu.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong số Ung thư biểu mô tế bào vảy, ước tính có khoảng 50-70% các ung thư biểu mô tế bào vảy (SCCs) và 50-90% của ung thư biểu mô tế bào đáy (BCC) .&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Một số người có nhiều khả năng phát triển ung thư da hơn những người khác thường có một hoặc những điều sau đây:&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
* Làn da trắng&amp;lt;ref name=&amp;quot;rf24&amp;quot;&amp;gt;Gallagher, R., et al., Sunlight exposure, pigmentation factors, and risk of nonmelanocytic skin cancer. II. Squamous cell carcinoma. Arch Dermatol, 1995. 131: p. 164-9.&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;rf25&amp;quot;&amp;gt;Rhodes, A., et al., Risk factors for cutaneous melanoma. A practical method of recognizing predisposed individuals. JAMA, 1987. 258: p. 3146-54&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
* Có nhiều nốt ruồi&amp;lt;ref name=&amp;quot;rf13&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;rf14&amp;quot; /&amp;gt; hay tàn nhang &amp;lt;ref name=&amp;quot;rf27&amp;quot;&amp;gt;Gandini, S., et al., Meta-analysis of risk factors for cutaneous melanoma: I. Common and atypical naevi. Eur J Cancer, 2005. 41(1): p. 28-44.&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
* Đã bị cháy nắng&amp;lt;ref name=&amp;quot;rf6&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;rf28&amp;quot;&amp;gt;Gandini, S., et al., Meta-analysis of risk factors for cutaneous melanoma: III. Family history, actinic damage and phenotypic factors. Eur J Cancer, 2005. 41(14): p. 2040-59.&amp;lt;/ref&amp;gt; và / hoặc đã bị tiếp xúc nhiều với ánh nắng mặt trời&lt;br /&gt;
* Tóc đỏ hoặc màu nhạt &amp;lt;ref name=&amp;quot;rf27&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
* Đôi mắt màu sáng &amp;lt;ref name=&amp;quot;rf27&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
* Một thành viên hoặc tiền sử gia đình bị ung thư da.&amp;lt;ref name=&amp;quot;rf29&amp;quot;&amp;gt;Balamurugan A, Rees JR, Kosary C, et al. Subsequent primary cancers among men and women with in situ and invasive melanoma of the skin. J Am Acad Dermatol 2011;65:S69-77.&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;rf30&amp;quot;&amp;gt;Bradford PT, Freedman DM, Goldstein AM, et al. Increased risk of second primary cancers after a diagnosis of melanoma. Arch Dermatol 2010;146:265-72.&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Những người có da màu nâu / đen sẫm tự nhiên ít có nguy cơ mắc bệnh ung thư da &amp;lt;ref name=&amp;quot;rf31&amp;quot;&amp;gt;Olsen CM, Carroll HJ, Whiteman DC. Familial melanoma: a meta-analysis and estimates of attributable fraction. Cancer Epidemiol Biomarkers Prev 2010;19:65-73.&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;rf34&amp;quot;&amp;gt;NCI, SEER Cancer Statistics Review, 1998-2002. Available from: http://www.cancerresearchuk.org/about-cancer/causes-of-cancer/sun-uv-and-cancer/&amp;lt;/ref&amp;gt;. Nhưng những người có làn da sẫm màu vẫn có thể bị cháy nắng và phát triển ung thư da, đặc biệt là trên các bộ phận không có sắc tố của cơ thể như lòng bàn chân. Vì vậy, cách tốt nhất để ngăn ngừa ung thư da là bảo vệ da của bạn khỏi ánh nắng mặt trời bằng những biện pháp phù hợp kể trên.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
'''Lưu ý:''' Bài viết này chỉ dùng tham khảo, hoàn toàn không có mục đích chữa trị bất cứ bệnh về da nào. Xin vui lòng trao đổi trực tiếp với bác sĩ hay điều trị viên có kiến thức và hiểu rõ về bệnh tình của bạn để được tư vấn thêm.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Chịu trách nhiệm nội dung==&lt;br /&gt;
* Tâm Nguyễn&lt;br /&gt;
* Cố vấn: Tiến sĩ Nguyễn Hồng Vũ, Viện nghiên cứu City of Hope, California, USA&lt;br /&gt;
* Lần cuối xem xét khoa học: 19/06/2016&lt;br /&gt;
* Lần cuối chỉnh sửa: 22/06/2016&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Tài liệu tham khảo==&lt;br /&gt;
* Tucker, M.A. and A.M. Goldstein, Melanoma etiology: where are we? Oncogene, 2003. 22(20): p. 3042-52.&lt;br /&gt;
* Gandini S, Sera F, Cattaruzza MS, et al. Meta-analysis of risk factors for cutaneous melanoma: III. Family history, actinic damage and phenotypic factors. Eur J Cancer 2005;41:2040-59.&lt;br /&gt;
* National Cancer Intelligence Network and Cancer Research UK. Cancer incidence and survival by major ethnic group, England, 2002-2006. London: NCIN; 2009.&lt;br /&gt;
&amp;lt;references /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{ruy băng tím|http://ruybangtim.com/thuc-hu-chuyen-tia-cuc-tim-gay-ung-thu-da/}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tâm Nguyễn]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:2016]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Phơi nắng]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Cao Xuân Hiếu</name></author>	</entry>

	<entry>
		<id>https://tusach.thuvienkhoahoc.com/wiki/An_to%C3%A0n_d%C6%B0%E1%BB%9Bi_n%E1%BA%AFng_m%E1%BA%B7t_tr%E1%BB%9Di</id>
		<title>An toàn dưới nắng mặt trời</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://tusach.thuvienkhoahoc.com/wiki/An_to%C3%A0n_d%C6%B0%E1%BB%9Bi_n%E1%BA%AFng_m%E1%BA%B7t_tr%E1%BB%9Di"/>
				<updated>2017-03-09T09:39:37Z</updated>
		
		<summary type="html">&lt;p&gt;Cao Xuân Hiếu: đã thêm Thể loại:Da liễu dùng HotCat&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;Một ngày vui chơi trên bãi biển thường tràn ngập ánh nắng mặt trời, một nguồn cung cấp vitamin D cho cơ thể.&amp;lt;ref&amp;gt;http://www.who.int/uv/health/en/&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên việc tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời và trong thời gian dài có thể gây bỏng nắng, tổn thương da, lão hóa da sớm, ung thư da (loại ung thư phổ biến nhất), đục thủy tinh thể, các đốm nâu trên da, và sốc nhiệt.&amp;lt;ref&amp;gt;http://www2.epa.gov/sunwise/health-effects-uv-radiation&amp;lt;/ref&amp;gt; Bạn hãy áp dụng các biện pháp đề phòng để tránh những tác hại đó và tận hưởng ánh nắng mặt trời một cách an toàn hơn. &lt;br /&gt;
[[Category:Chăm sóc và Phong cách sống]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Phơi nắng]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Da liễu]]&lt;br /&gt;
== Các bước ==&lt;br /&gt;
=== Chọn kem chống nắng ===&lt;br /&gt;
#Chọn mức SPF (chỉ số chống nắng) thích hợp. Trái với quan niệm phổ biến, SPF, hay &amp;quot;chỉ số chống nắng&amp;quot;, không biểu thị khả năng chống nắng mạnh như thế nào. Chỉ số này cho biết thời gian bảo vệ da khỏi tia tử ngoại B (UVB) là bao lâu – ít nhất là trên lý thuyết. Chỉ số này được tính bằng cách lấy khoảng thời gian thông thường khiến da bị bỏng nắng nhân với con số biểu thị khoảng thời gian khả năng chống nắng có tác dụng (giá trị SPF). Theo đó, nếu bạn bị bỏng nắng trong vòng 5 phút phơi nắng khi không bôi kem, SPF 30 sẽ bảo vệ bạn trong 150 phút (trên lý thuyết).&amp;lt;ref&amp;gt;http://news.psu.edu/story/141338/2010/06/01/research/probing-question-what-does-spf-rating-sunscreen-mean&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;http://www.melanomafoundation.org/prevention/facts.htm&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
#*Viện Da liễu Hoa Kỳ khuyến nghị dùng SPF 30 hoặc cao hơn.&amp;lt;ref&amp;gt;https://www.aad.org/dermatology-a-to-z/health-and-beauty/general-skin-care/sun-protection/how-to-apply-sunscreen&amp;lt;/ref&amp;gt; Việc sử dụng công thức SPF quá cao không được khuyến khích vì chúng tạo cảm giác an toàn sai lầm khi tiếp xúc với  ánh nắng mặt trời, đồng thời lượng hóa chất trên da cũng cao hơn. Các chuyên gia hiện nay cho rằng, thực tế các loại kem chống nắng với SPF trên 50 không bảo vệ da tốt hơn loại kem có chỉ số chống nắng dưới 50.&amp;lt;ref&amp;gt;http://www.skincancer.org/skin-cancer-information/ask-the-experts/does-a-higher-spf-sunscreen-always-protect-your-skin-better&amp;lt;/ref&amp;gt; &lt;br /&gt;
#Tìm loại kem chống nắng có khả năng ngăn chặn cả hai loại tia UVA và UVB. Tia UVB là tia gây bỏng nắng, nhưng tia UVA cũng gây tổn thương da, bao gồm cả các dấu hiệu lão hóa như các nếp nhăn hoặc đốm nâu. Cả hai loại tia UV đều làm tăng nguy cơ ung thư da.&amp;lt;ref&amp;gt;http://www.skincancer.org/prevention/uva-and-uvb/understanding-uva-and-uvb&amp;lt;/ref&amp;gt; Chọn loại kem chống nắng ''phổ rộng'', tức là loại kem ngăn chặn được cả hai loại tia tử ngoại có hại.&amp;lt;ref&amp;gt;http://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/20535128&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
#*Yếu tố SPF chỉ biểu thị khả năng ngăn chặn tia UVB của kem chống nắng.&amp;lt;ref&amp;gt;http://www.melanomafoundation.org/prevention/facts.htm&amp;lt;/ref&amp;gt; Nhãn sản phẩm ghi “phổ rộng” biểu thị khả năng chống cả hai loại tia. &lt;br /&gt;
#Xem kỹ thành phần. Một số hóa chất có thể gây dị ứng (paraben), rối loạn nội tiết (như oxybenzone), hoặc chỉ là những thành phần không cần thiết (như hương liệu hoặc các thành phần không hoạt tính).&amp;lt;ref&amp;gt;http://www.ewg.org/2015sunscreen/report/the-trouble-with-sunscreen-chemicals/&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
#*Retinoid (một dạng vitamin A) là thành phần không hoạt tính phổ biến có trong kem chống nắng. Các nghiên cứu ở Canada cho thấy các chất phụ gia này có thể tăng độ nhạy cảm của người dùng đối với các tia UV từ mặt trời.&amp;lt;ref&amp;gt;http://well.blogs.nytimes.com/2013/05/27/the-new-rules-for-sunscreen/&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
#*Oxybenzone được cho là một chất gây rối loạn nội tiết. Chất này tương tự như estrogen trong cơ thể và đã được chứng thực là làm biến đổi quá trình sản xuất tinh dịch ở nam giới, cũng như có thể gây bệnh lạc nội mạc tử cung ở phụ nữ.&amp;lt;ref&amp;gt;http://www.ewg.org/2015sunscreen/report/the-trouble-with-sunscreen-chemicals/&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
#*Octinoxate là một thành phần khác cũng được cho là chất gây rối loạn nội tiết. Octinoxate có thể giống với các hormone trong cơ thể và các nghiên cứu trong phòng thí nghiệm đã chứng minh là có ảnh hưởng đến hệ sinh sản và tuyến giáp. Chất này cũng có thể gây ra các phản ứng dị ứng trên da ở một số người.&amp;lt;ref&amp;gt;http://www.ewg.org/2015sunscreen/report/the-trouble-with-sunscreen-chemicals/&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
#*Homosalate thường được ghi nhận là một chất gây rối loạn nội tiết, có thể độc hại khi phân hủy trong cơ thể.&amp;lt;ref&amp;gt;http://www.ewg.org/2015sunscreen/report/the-trouble-with-sunscreen-chemicals/&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
#*Octocrylene có khả năng gây dị ứng với tỷ lệ tương đối cao ở một số người sử dụng.&amp;lt;ref&amp;gt;http://www.ewg.org/2015sunscreen/report/the-trouble-with-sunscreen-chemicals/&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
#*Các hóa chất paraben thường được dùng như chất bảo quản trong kem chống nắng. Butyl-, ethyl-, methyl-, và propyl-paraben là các chất được coi là có liên quan đến các phản ứng dị ứng, rối loạn nội tiết và độc hại cho cơ thể.&amp;lt;ref&amp;gt;http://www.womenshealthmag.com/beauty/6-scary-sunscreen-ingredients-and-6-safe-spf-products&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
#*Tìm loại kem chống nắng '''không chứa PABA'''. Axít para-aminobenzoic (PABA) từng được sử dụng trong kem chống nắng một thời gian dài, tuy nhiên chất này có thể gây phản ứng dị ứng ở một số người, đồng thời cũng liên quan đến chứng nhiễm độc nghiêm trọng ở gan nếu dùng với liều cao.&amp;lt;ref&amp;gt;http://www.melanomafoundation.org/prevention/facts.htm&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
#*Tránh dùng các loại kem chống nắng có thêm tác dụng xua đuổi côn trùng. Chất xua đuổi côn trùng có thể làm giảm hiệu quả của kem chống nắng, và kem chống nắng có thể tăng độc tính của hóa chất xua đuổi côn trùng. Do đó, các chuyên gia khuyến nghị nên sử dụng riêng rẽ hai sản phẩm này: kem chống nắng hiệu quả và thuốc xua đuổi côn trùng an toàn.&amp;lt;ref&amp;gt;http://www.skincancer.org/skin-cancer-information/ask-the-experts/would-it-be-better-to-use-a-product-that-combines-insect-repellent-and-sunscreen-or-two-different-products&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
#Chọn loại kem chống nắng không thấm nước nếu bạn thường xuyên [[Tập Bơi|đi bơi]] hoặc hay đổ mồ hôi. Nhớ rằng không có loại kem chống nắng nào hoàn toàn không thấm nước, do đó bạn cần thường xuyên bôi lại kem chống nắng theo hướng dẫn trên nhãn sản phẩm.&amp;lt;ref&amp;gt;http://www.mayoclinic.org/healthy-lifestyle/adult-health/in-depth/best-sunscreen/art-20045110?pg=2&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
#*Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) gần đây đã thay đổi quy định ghi nhãn về khả năng chống thấm nước của các loại kem chống nắng ở Mỹ. Hiện tại trên nhãn sản phẩm phải ghi khả năng chống thấm nước theo hai loại: khả năng bảo vệ 40 phút hoặc 80 phút.&amp;lt;ref&amp;gt;http://www.fda.gov/forconsumers/consumerupdates/ucm258416.htm&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
#Chọn loại kem chống nắng phù hợp. Kem chống nắng khi bôi lên da phải không có cảm giác khó chịu, do đó bạn nên thử nhiều nhãn hiệu và các loại kem chống nắng khác nhau để tìm được loại thích hợp nhất.&amp;lt;ref&amp;gt;http://www.mayoclinic.org/healthy-lifestyle/adult-health/in-depth/best-sunscreen/art-20045110?pg=2&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
#*Một số loại kem chống nắng hàng ngày không dính và có mùi hắc như một số loại có công thức dành cho người chơi các môn thể thao cường độ cao ngoài trời.  &lt;br /&gt;
#*Một số loại kem chống nắng có dạng xịt, dạng lăn và dạng thỏi. Tuy nhiên các chuyên gia cảnh báo rằng kem chống nắng dạng xịt và dạng bột có thể gây kích ứng phổi do rủi ro hít hóa chất bên trong. Hơn nữa, các dạng này có thể không hiệu quả bằng kem chống nắng dạng lỏng.&amp;lt;ref&amp;gt;http://well.blogs.nytimes.com/2013/05/27/the-new-rules-for-sunscreen/&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
#*Tuy nhiên, kem chống nắng dạng xịt có thể hữu ích cho các vùng nhiều lông như ở ngực hoặc đầu.&amp;lt;ref&amp;gt;http://www.mayoclinic.org/healthy-lifestyle/adult-health/in-depth/best-sunscreen/art-20045110?pg=2&amp;lt;/ref&amp;gt; Các loại kem chống nắng có chứa cồn hoặc dạng gel có thể hiệu quả hơn cho người có làn da dầu.&amp;lt;ref&amp;gt;http://www.mayoclinic.org/drugs-supplements/sunscreen-agent-topical-application-route/proper-use/drg-20070255&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
#*Những người thường dùng kem dưỡng ẩm cần biết là có nhiều loại kem dưỡng ẩm hàng ngày cũng có chất chống nắng. Nhưng nếu bạn dùng cả hai loại thì nên dùng kem dưỡng ẩm trước, sau đó thoa kem chống nắng. Như vậy sẽ giúp hấp thụ và bảo vệ tối đa.&amp;lt;ref&amp;gt;http://www.skincancer.org/prevention/sun-protection/sunscreen/what-goes-on-first&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
#Chọn kem chống nắng thích hợp cho trẻ em. Kem chống nắng lọc tia UV gốc khoáng chất như kẽm và titan được coi là ít có khả năng gây dị ứng nhất đối với trẻ em và người có da nhạy cảm, nhưng có thể kém hiệu quả hơn các loại kem chống nắng lọc tia UV gốc hóa chất.&amp;lt;ref&amp;gt;http://acaai.org/resources/connect/ask-allergist/Skin-Allergies&amp;lt;/ref&amp;gt; Phần lớn các loại kem chống nắng đều có thể dùng cho trẻ em trên 6 tháng tuổi.&amp;lt;ref&amp;gt;https://www.aap.org/en-us/about-the-aap/aap-press-room/news-features-and-safety-tips/pages/sun-and-water-safety-tips.aspx&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
#*Nói chung bạn nên tránh dùng kem chống nắng cho trẻ dưới 6 tháng tuổi. Các chuyên gia cho rằng bóng mát là biện pháp ngăn ngừa tốt nhất (bóng mát tự nhiên hay bóng dù che). Nếu cần phải dùng kem chống nắng cho trẻ dưới 6 tháng tuổi, bạn nên tham khảo bác sĩ nhi khoa để biết cách sử dụng an toàn.&amp;lt;ref&amp;gt;http://www.fda.gov/ForConsumers/ConsumerUpdates/ucm309136.htm&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
#*Đối với trẻ em, bạn cần thử trước khi sử dụng kem chống nắng. Làn da của trẻ em nhạy cảm hơn và có khả năng phản ứng với kem chống nắng, do đó bạn nên đảm bảo trẻ không bị phản ứng khó chịu bằng cách thử một lượng nhỏ kem chống nắng trước khi thoa lên toàn bộ da của trẻ.&amp;lt;ref&amp;gt;http://www.dermnetnz.org/dermatitis/sunscreen-allergy.html&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
=== Thoa kem chống nắng===&lt;br /&gt;
#Kiểm tra hạn sử dụng. Ở Mỹ, kem chống nắng phải có hiệu quả ít nhất 3 năm sau ngày sản xuất. Tuy nhiên bạn cũng cần lưu ý và tuân theo hạn sử dụng để đảm bảo hiệu quả tối đa.&amp;lt;ref&amp;gt;https://www.aad.org/media-resources/stats-and-facts/prevention-and-care/sunscreen-faqs&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
#*Nếu trên sản phẩm không ghi hạn sử dụng, bạn hãy viết ngày mua lên nhãn và dán lên chai kem chống nắng. Như vậy bạn sẽ biết khi nào cần mua chai mới. &lt;br /&gt;
#Thoa kem chống nắng ''trước khi'' ra ngoài trời. Các hóa chất trong kem chống nắng cần khoảng 30 phút để có thể thấm hoàn toàn vào da và phát huy tác dụng. Thoa kem chống nắng khoảng 30 phút trước khi bạn ra ngoài tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.&amp;lt;ref&amp;gt;http://www.skincancer.org/prevention/sun-protection/sunscreen/sunscreens-explained&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
#*Đừng quên đôi môi của bạn! Thoa son dưỡng môi có SPF khoảng 45-60 phút trước khi ra ngoài trời.&amp;lt;ref&amp;gt;http://www.mayoclinic.org/drugs-supplements/sunscreen-agent-topical-application-route/proper-use/drg-20070255&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
#Thoa nhiều kem chống nắng lên da. Lượng kem chống nắng bạn sử dụng phải bằng cỡ một quả bóng golf, hoặc 1 ounce (30 ml – một lượng đầy ly rượu).&amp;lt;ref&amp;gt;https://www.aad.org/media-resources/stats-and-facts/prevention-and-care/sunscreen-faqs&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
#*Nên dùng một lượng kem nhiều hơn bạn nghĩ. Bạn cần chuẩn bị một phần tư đến nửa chai kem chống nắng 240 ml cho một buổi tắm nắng ngoài bãi biển.&amp;lt;ref&amp;gt;http://www.skincancer.org/prevention/sun-protection/sunscreen/sunscreens-explained&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
#*Nhớ thoa lên các vùng da dễ tổn thương nhất trên cơ thể - toàn bộ mặt và trán, đặc biệt là mũi và vành tai, da đầu, sau gáy, khoeo chân, mu bàn tay và cánh tay. Đừng quên mu bàn chân nếu bạn mang giày xăng-đan – bàn chân bị bỏng nắng sẽ rất rát! ''Mọi'' vùng da tiếp xúc với nắng cần phải được thoa kem chống nắng.&amp;lt;ref&amp;gt;https://www.aad.org/dermatology-a-to-z/health-and-beauty/general-skin-care/sun-protection/how-to-apply-sunscreen&amp;lt;/ref&amp;gt;   &lt;br /&gt;
#*Đừng chỉ “phết” kem chống nắng lên da. Bạn nên lấy một ít kem và thoa vào da. Sau đó thoa lại lần nữa rồi lần nữa đến khi có một lớp kem chống nắng ngấm vào da. Thực hiện đúng động tác và bạn sẽ không bận tâm với lớp kem đó nữa, nhưng nó thực sự bảo vệ làn da của bạn khỏi tác hại của ánh nắng mặt trời.  &lt;br /&gt;
#*Nhờ bạn bè giúp thoa kem vào những vùng da khó với tới như lưng và vai.&lt;br /&gt;
#Thường xuyên thoa lại kem chống nắng khi đổ mồ hôi và/hoặc đi bơi. Vì mồ hôi hoặc nước làm trôi lớp kem vừa thoa, thông thường bạn sẽ phải thoa lại kem chống nắng nhanh hơn so với hướng dẫn của chỉ số SPF.&amp;lt;ref&amp;gt;http://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/11712033&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
=== Che chắn bằng trang phục ===&lt;br /&gt;
#Che chắn cơ thể. Nhiều lớp vải nhẹ dệt khít đem lại hiệu quả tốt nhất.&amp;lt;ref&amp;gt;http://www.fda.gov/ForConsumers/ConsumerUpdates/ucm309136.htm&amp;lt;/ref&amp;gt; Thử mặc một chiếc tank top (áo ba lỗ hoặc áo hai dây) và khoác bên ngoài một chiếc sơ mi dài tay. Quần dài sẽ bảo vệ tốt hơn quần short. Quần áo may bằng vải cotton là mát nhất.&lt;br /&gt;
#*Tuy hút nhiệt hơn quần áo sáng màu, nhưng quần áo sẫm màu có thể bảo vệ bạn khỏi ánh nắng mặt trời tốt hơn.&amp;lt;ref&amp;gt;http://www.cdc.gov/cancer/skin/basic_info/sun-safety.htm&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
#*Quần áo sáng màu mỏng nhẹ như áo thun màu trắng sẽ không bảo vệ được nhiều. Bạn cần thoa kem chống nắng lên da bên dưới lớp quần áo nếu bạn mặc loại vải mỏng và thưa.&amp;lt;ref&amp;gt;http://www.cdc.gov/cancer/skin/basic_info/sun-safety.htm&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
#*Nếu đi bơi, bạn thử mặc loại áo bơi dài tay để chống nắng, còn gọi là “rash guard.” Loại áo này sẽ giúp bạn khỏi bị bỏng nắng khi bơi dưới nước.&lt;br /&gt;
#Chọn trang phục có chỉ số chống tia tử ngoại cao. Nhiều loại trang phục, đặc biệt ở các cửa hàng đồ thể thao, có gắn nhãn ghi khả năng bảo vệ da khỏi tia UV.&amp;lt;ref&amp;gt;http://www.skincancer.org/prevention/sun-protection/clothing/protection&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
#Đội loại mũ thích hợp. Chọn mũ rộng vành (ít nhất 8 cm).&amp;lt;ref&amp;gt;http://www.cdc.gov/cancer/skin/basic_info/sun-safety.htm&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;https://www.aap.org/en-us/about-the-aap/aap-press-room/news-features-and-safety-tips/pages/sun-and-water-safety-tips.aspx&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
#*Mũ lưỡi trai để hở tai và cổ, vì vậy đó không phải là lựa chọn tốt nhất để chống nắng. &lt;br /&gt;
#*Mũ cũng giúp bảo vệ đôi mắt của bạn khỏi ánh sáng chói.&lt;br /&gt;
#*Bạn cũng nên nhớ đội mũ cho trẻ em. Chọn loại mũ có thể che được mặt và cổ của trẻ.&amp;lt;ref&amp;gt;https://www.aap.org/en-us/about-the-aap/aap-press-room/news-features-and-safety-tips/pages/sun-and-water-safety-tips.aspx&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
#Đeo kính râm. Chọn loại kính có thể ngăn chặn tia UV và che được cả hai bên thái dương. Việc tiếp xúc với tia UV trong thời gian dài có thể dẫn đến bệnh đục thủy tinh thể, và vùng da trên mí mắt chịu tác động bức xạ của tia UV. Đeo kính râm kết hợp với đội mũ để bảo vệ tối đa cho mắt.&amp;lt;ref&amp;gt;http://www.mayoclinic.org/healthy-lifestyle/adult-health/expert-answers/uv-protection/faq-20058021&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
#*Nếu không chắc kính râm đang dùng có đủ khả năng ngăn chặn tia UV, bạn nên nhờ chuyên gia đo thị lực kiểm tra. &lt;br /&gt;
=== Giữ đủ nước cho cơ thể ===&lt;br /&gt;
#Cung cấp đủ nước cho cơ thể. Nước lọc là lựa chọn tốt nhất để duy trì đủ lượng nước cho cơ thể trong những ngày ấm và nóng (và cả những ngày lạnh nữa!). Các chuyên gia khuyến nghị nam giới nên uống 13 ly (3 lít) chất lỏng mỗi ngày, nữ giới nên uống 9 ly (2,2 lít).&amp;lt;ref&amp;gt;http://www.mayoclinic.org/healthy-lifestyle/nutrition-and-healthy-eating/in-depth/water/art-20044256&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
#*Các chuyên gia cũng khuyên nên uống một ly nước sau mỗi 15-20 phút hoạt động với cường độ trung bình ngoài trời nóng.&amp;lt;ref&amp;gt;http://blogs.cdc.gov/niosh-science-blog/2011/08/12/heat-2/&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
#*Theo khuyến nghị của chuyên gia, nước lọc tốt hơn các loại nước uống thể thao, mặc dù nước thể thao có lợi trong việc bù điện giải. Đó là vì hầu hết các loại nước thể thao có hàm lượng đường và sodium cao. Đường chứa nhiều calorie, và muối có thể khiến bạn mất nước.&amp;lt;ref&amp;gt;http://www.health.harvard.edu/blog/trade-sports-drinks-for-water-201207305079&amp;lt;/ref&amp;gt; Nếu lo ngại về mức điện giải, bạn hãy ăn một nắm hạt hoặc bánh quy mặn để bù điện giải.&amp;lt;ref&amp;gt;http://blogs.cdc.gov/niosh-science-blog/2011/08/12/heat-2/&amp;lt;/ref&amp;gt; &lt;br /&gt;
#Tránh caffeine và thức uống có cồn. Cả hai chất này đều khiến bạn mất nước, do đó tốt nhất là nên tránh. Thỉnh thoảng uống một ly soda lạnh có lẽ cũng không gây mất nước,&amp;lt;ref&amp;gt;http://www.mayoclinic.org/healthy-lifestyle/nutrition-and-healthy-eating/expert-answers/caffeinated-drinks/faq-20057965&amp;lt;/ref&amp;gt; tuy nhiên tốt nhất bạn nên trung thành với nước lọc để giữ nước cho cơ thể.&amp;lt;ref&amp;gt;http://www.nhs.uk/Conditions/Dehydration/Pages/Causes.aspx&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
#*Hơn nữa, chất cồn có thể làm sút kém khả năng phán đoán của bạn và khiến bạn phản ứng chậm hơn. Có đến 70% số trường hợp tử vong khi tham gia các hoạt động giải trí dưới nước ở người lớn và thanh thiếu niên có liên quan đến bia rượu.&amp;lt;ref&amp;gt;http://pubs.niaaa.nih.gov/publications/SummerSafety/NIAAA_SummerSafetyFactSheet.pdf&amp;lt;/ref&amp;gt; Nếu thỉnh thoảng có uống bia, bạn nhớ phải uống một lượng nước ít nhất gấp hai lần lượng bia.&lt;br /&gt;
#Uống nước ngay cả khi không khát. Khi bạn thấy khát nghĩa là tình trạng mất nước trong cơ thể đã xảy ra, do đó điều quan trọng là uống từng ngụm nước nhỏ trong cả ngày để tránh khát.&amp;lt;ref&amp;gt;http://www.texasheart.org/hic/topics/hsmart/hydrate.cfm&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
#Nhớ rằng trẻ sơ sinh cũng có thể bị mất nước. Nếu có em bé, bạn cần đảm bảo giữ đủ nước cho trẻ bằng cách cho trẻ bú sữa mẹ hoặc sữa công thức khi ở ngoài trời ít nhất bằng với lượng sữa trẻ vẫn bú thường ngày.&amp;lt;ref&amp;gt;http://www.fda.gov/ForConsumers/ConsumerUpdates/ucm309136.htm&amp;lt;/ref&amp;gt; Ngoài ra, bạn có thể tham khảo bác sĩ để biết liệu có thể cho trẻ uống một ít nước lọc, nước ép quả hoặc dung dịch điện giải dành cho trẻ sơ sinh như Pedialyte hoặc Enfalyte bên cạnh sữa mẹ hoặc sữa công thức.&lt;br /&gt;
#*Trẻ sơ sinh đổ mồ hôi không giống như người lớn nên thường có nguy cơ cao bị tăng thân nhiệt quá mức và mất nước khi ở ngoài trời. Trông chừng trẻ cẩn thận để đảm bảo an toàn và thoải mái cho trẻ.&amp;lt;ref&amp;gt;http://www.fda.gov/ForConsumers/ConsumerUpdates/ucm309136.htm&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
=== Tránh nắng một cách thông minh ===&lt;br /&gt;
#Kiểm tra chỉ số UV. Cơ quan Khí tượng Quốc gia sử dụng thông tin dự báo thời tiết để đưa ra chỉ số hàng ngày đánh giá nguy cơ tổn hại do tiếp xúc với tia UV. Bạn có thể tránh bị bỏng nắng nếu biết trước dự báo về chỉ số này.&amp;lt;ref&amp;gt;http://www2.epa.gov/sunwise/uv-index&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
#Tránh ánh nắng mặt trời. Điều này đặc biệt quan trọng trong khoảng thời gian mặt trời đạt đỉnh từ 10 giờ sáng đến 2 giờ chiều; Tia UV đạt cường độ cao nhất trong khoảng thời gian giữa ngày, khi mặt trời chiếu thẳng trên đỉnh đầu.&amp;lt;ref&amp;gt;http://www.mayoclinic.org/healthy-lifestyle/adult-health/in-depth/best-sunscreen/art-20045110&amp;lt;/ref&amp;gt; Nếu ra ngoài trời trong khoảng thời gian này, bạn nên ở trong bóng râm. Tuy vẫn có thể bị bỏng nắng khi ở trong bóng râm (hoặc thậm chí cả trong ngày nhiều mây), nhưng bóng râm vẫn có thể giúp bảo vệ bạn.&amp;lt;ref&amp;gt;http://www.cdc.gov/cancer/skin/basic_info/sun-safety.htm&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
#*Tự tạo ra bóng mát. Cũng như đội mũ, việc đem theo dù che nắng cũng là một biện pháp tốt để bảo vệ an toàn.&lt;br /&gt;
#*Nếu hoạt động với cường độ cao ở ngoài trời, bạn nên cố gắng thực hiện vào buổi sáng hoặc buổi tối, tránh cái nóng vào giữa ngày. Nếu bạn có việc cần làm vào buổi trưa thì nên nghỉ nhiều lần và cứ sau 10--15 phút lại uống ít nhất 1 ly nước (240 ml).&amp;lt;ref&amp;gt;http://blogs.cdc.gov/niosh-science-blog/2011/08/12/heat-2/&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
#*Chọn những khoảng thời gian mát nhất trong ngày khi cho trẻ em ra ngoài trời. Dùng mái che trên xe đẩy của em bé và nhớ cho trẻ em mặc quần áo đủ để che nắng, đội mũ, đeo kính râm và dùng kem chống nắng khi ra ngoài trời nóng.&lt;br /&gt;
#Quan sát cái bóng của bạn. Cường độ tia UV có liên hệ tới góc của mặt trời tương ứng với vị trí của bạn trên mặt đất. Nếu thấy cái bóng ngắn thì có thể bạn cần phải lui vào bóng mát.&amp;lt;ref&amp;gt;http://www.americanskin.org/resource/safety.php&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
#Bạn cần phải làm mát nếu bắt đầu cảm thấy thân nhiệt tăng cao. Ngoài tình trạng bỏng nắng, việc ở dưới nắng quá lâu có thể khiến bạn kiệt sức do nóng. Nhúng khăn vào nước mát và đắp lên trán hoặc cổ để giảm nhiệt.&lt;br /&gt;
#*[[Tập Bơi|Đi bơi]]. Ngâm mình trong nước mát có thể giúp bạn giảm thân nhiệt – nhưng bạn đừng để thân nhiệt hạ quá thấp. Nhiệt độ cơ thể ngâm trong nước mát giảm nhanh hơn trong không khí mát đến 25 lần, và nếu thân nhiệt giảm xuống dưới 35 độ C, bạn sẽ bị hạ thân nhiệt (hypothermia).&amp;lt;ref&amp;gt;http://www.seagrant.umn.edu/coastal_communities/hypothermia&amp;lt;/ref&amp;gt; Bạn có thể tránh hiện tượng thân nhiệt thay đổi đột ngột nếu biết trước nhiệt độ của nước và không khí.&lt;br /&gt;
#Cẩn thận tránh ánh nắng mặt trời khi lái xe. Nâng kính xe lên và bật máy điều hòa thay vì gác tay lên cửa sổ xe và thò tay ra ngoài. Kính có thể ngăn chặn tia UV khá tốt, tuy nhiên bạn và mọi người trên xe vẫn cần thoa kem chống nắng.&amp;lt;ref&amp;gt;http://www.nytimes.com/2011/04/05/health/05really.html&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
#*Nếu may mắn có xe mui trần để đi, bạn nhớ thoa kem chống nắng và đội mũ để bảo vệ da.  &lt;br /&gt;
#Biết các dấu hiệu và triệu chứng của hiện tượng kiệt sức vì nóng và sốc nhiệt. Nếu xuất hiện bất kỳ triệu chứng nào sau đây, bạn cần vào nơi có bóng râm (nơi mát càng tốt) và uống nhiều chất lỏng:&amp;lt;ref&amp;gt;http://www.nhs.uk/Conditions/Heat-exhaustion-and-heatstroke/Pages/Symptoms.aspx&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
#*cảm giác nóng trên da &lt;br /&gt;
#*đổ nhiều mồ hôi&lt;br /&gt;
#*chóng mặt hoặc mất phương hướng&lt;br /&gt;
#*mệt mỏi&lt;br /&gt;
#*buồn nôn hoặc nôn&lt;br /&gt;
#*tim đập nhanh&lt;br /&gt;
#*nước tiểu đậm màu và/hoặc ít đi tiểu&lt;br /&gt;
#*gọi cấp cứu ngay lập tức nếu các triệu chứng trên không được cải thiện sau nửa giờ.&lt;br /&gt;
== Lời khuyên ==&lt;br /&gt;
*Đem theo một chai nước mỗi khi ra ngoài trời.&lt;br /&gt;
*Một số người lo ngại về oxybenzone, một thành phần phổ biến trong kem chống nắng, tuy nhiên Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh Hoa Kỳ và các nghiên cứu nghiêm ngặt khác không tìm thấy mối liên hệ giữa oxybenzone và tác động xấu lên sức khỏe.&amp;lt;ref&amp;gt;http://www.skincancer.org/news/sunscreen/sunscreen-safety-is-called-into-question&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
*Khi trượt tuyết, bạn thường bị bỏng nắng trên mặt. Nếu bạn có kế hoạch đi chơi núi vào bất cứ mùa nào, nhờ thoa kem chống nắng!&lt;br /&gt;
*Bạn cũng có thể bị bỏng nắng dù có quần áo che chắn. Quần áo thường có chỉ số chống nắng từ 3-10, thậm chí còn ít hơn khi ướt. Để đảm bảo an toàn, bạn cần thoa kem chống nắng lên da bên dưới lớp quần áo, hoặc xử lý quần áo bằng sản phẩm bảo vệ da có UPF 30 (chỉ số chống tia cực tím) và có hiệu quả đến 20 lần giặt.  &lt;br /&gt;
*Kem chống nắng có khả năng cao gây kích ứng mắt. Không thoa kem chống nắng quá gần mắt. Ngay lập tức dùng nước rửa mắt thật kỹ nếu kem chống nắng dính vào mắt.&lt;br /&gt;
== Cảnh báo ==&lt;br /&gt;
*Nếu bị chảy nước mắt, vùng da thoa kem đỏ lên hoặc xuất hiện các phản ứng trên các vùng da khác hay trên cơ thể thì có lẽ bạn đã bị dị ứng. Bạn nên chuyển sang dùng loại kem chống nắng dành cho da nhạy cảm hoặc tham khảo bác sĩ.  &lt;br /&gt;
*Bạn có thể bị bỏng nắng cả trong những ngày có nhiều mây, và có thể bỗng nhiên trời lại quang mây. Ngay cả trong ngày mát trời và nhiều mây, bạn vẫn nên thoa kem chống nắng trước khi ra ngoài. &lt;br /&gt;
*Nếu có thể, bạn nên mua kem chống nắng không chứa paraben. Được dùng như một chất bảo quản trong kem chống nắng để kéo dài thời hạn sử dụng, paraben có liên quan đến bệnh ung thư vú và có thể gây dị ứng da hoặc chứng đỏ mặt ở những người mẫn cảm.&amp;lt;ref&amp;gt;http://www.washingtonpost.com/national/health-science/are-parabens-and-phthalates-harmful-in-makeup-and-lotions/2014/08/29/aa7f9d34-2c6f-11e4-994d-202962a9150c_story.html&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên, ngành mỹ phẩm cho rằng paraben là một chất phụ gia an toàn, và điều này vẫn còn phải nghiên cứu thêm.&lt;br /&gt;
*Không có cách nào “an toàn” để làm nâu da. Nếu muốn có làn da rám nắng, bạn nên cân nhắc dùng sản phẩm làm nâu da nhanh thay vì phơi nắng. Sản phẩm làm nâu da nhanh có chứa dihydroxyacetone (DHA), một hóa chất giúp tạm thời làm sẫm màu da một cách nhân tạo. Một số nhà nghiên cứu cảnh báo rằng việc sử dụng chai xịt DHA có thể gây tổn hại phổi, thậm chí dẫn đến ung thư nếu hít phải.&amp;lt;ref&amp;gt;http://abcnews.go.com/Health/safety-popular-spray-tans-question-protected/story?id=16542918&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
== Những thứ bạn cần ==&lt;br /&gt;
*Kem chống nắng thích hợp (SPF 30+ là tốt nhất)&lt;br /&gt;
*Quần áo, mũ và kính râm&lt;br /&gt;
*Bóng mát&lt;br /&gt;
*Các biện pháp để giữ nước cho cơ thể (đem chai nước theo mình)&lt;br /&gt;
*Kính râm&lt;br /&gt;
*Dù che nắng&lt;br /&gt;
== Nguồn và Trích dẫn ==&lt;br /&gt;
{{reflist}}&lt;br /&gt;
__PARTS__&lt;br /&gt;
{{From wikiHow}}&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Cao Xuân Hiếu</name></author>	</entry>

	<entry>
		<id>https://tusach.thuvienkhoahoc.com/wiki/An_to%C3%A0n_d%C6%B0%E1%BB%9Bi_n%E1%BA%AFng_m%E1%BA%B7t_tr%E1%BB%9Di</id>
		<title>An toàn dưới nắng mặt trời</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://tusach.thuvienkhoahoc.com/wiki/An_to%C3%A0n_d%C6%B0%E1%BB%9Bi_n%E1%BA%AFng_m%E1%BA%B7t_tr%E1%BB%9Di"/>
				<updated>2017-03-09T09:39:19Z</updated>
		
		<summary type="html">&lt;p&gt;Cao Xuân Hiếu: đã thêm Thể loại:Phơi nắng dùng HotCat&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;Một ngày vui chơi trên bãi biển thường tràn ngập ánh nắng mặt trời, một nguồn cung cấp vitamin D cho cơ thể.&amp;lt;ref&amp;gt;http://www.who.int/uv/health/en/&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên việc tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời và trong thời gian dài có thể gây bỏng nắng, tổn thương da, lão hóa da sớm, ung thư da (loại ung thư phổ biến nhất), đục thủy tinh thể, các đốm nâu trên da, và sốc nhiệt.&amp;lt;ref&amp;gt;http://www2.epa.gov/sunwise/health-effects-uv-radiation&amp;lt;/ref&amp;gt; Bạn hãy áp dụng các biện pháp đề phòng để tránh những tác hại đó và tận hưởng ánh nắng mặt trời một cách an toàn hơn. &lt;br /&gt;
[[Category:Chăm sóc và Phong cách sống]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Phơi nắng]]&lt;br /&gt;
== Các bước ==&lt;br /&gt;
=== Chọn kem chống nắng ===&lt;br /&gt;
#Chọn mức SPF (chỉ số chống nắng) thích hợp. Trái với quan niệm phổ biến, SPF, hay &amp;quot;chỉ số chống nắng&amp;quot;, không biểu thị khả năng chống nắng mạnh như thế nào. Chỉ số này cho biết thời gian bảo vệ da khỏi tia tử ngoại B (UVB) là bao lâu – ít nhất là trên lý thuyết. Chỉ số này được tính bằng cách lấy khoảng thời gian thông thường khiến da bị bỏng nắng nhân với con số biểu thị khoảng thời gian khả năng chống nắng có tác dụng (giá trị SPF). Theo đó, nếu bạn bị bỏng nắng trong vòng 5 phút phơi nắng khi không bôi kem, SPF 30 sẽ bảo vệ bạn trong 150 phút (trên lý thuyết).&amp;lt;ref&amp;gt;http://news.psu.edu/story/141338/2010/06/01/research/probing-question-what-does-spf-rating-sunscreen-mean&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;http://www.melanomafoundation.org/prevention/facts.htm&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
#*Viện Da liễu Hoa Kỳ khuyến nghị dùng SPF 30 hoặc cao hơn.&amp;lt;ref&amp;gt;https://www.aad.org/dermatology-a-to-z/health-and-beauty/general-skin-care/sun-protection/how-to-apply-sunscreen&amp;lt;/ref&amp;gt; Việc sử dụng công thức SPF quá cao không được khuyến khích vì chúng tạo cảm giác an toàn sai lầm khi tiếp xúc với  ánh nắng mặt trời, đồng thời lượng hóa chất trên da cũng cao hơn. Các chuyên gia hiện nay cho rằng, thực tế các loại kem chống nắng với SPF trên 50 không bảo vệ da tốt hơn loại kem có chỉ số chống nắng dưới 50.&amp;lt;ref&amp;gt;http://www.skincancer.org/skin-cancer-information/ask-the-experts/does-a-higher-spf-sunscreen-always-protect-your-skin-better&amp;lt;/ref&amp;gt; &lt;br /&gt;
#Tìm loại kem chống nắng có khả năng ngăn chặn cả hai loại tia UVA và UVB. Tia UVB là tia gây bỏng nắng, nhưng tia UVA cũng gây tổn thương da, bao gồm cả các dấu hiệu lão hóa như các nếp nhăn hoặc đốm nâu. Cả hai loại tia UV đều làm tăng nguy cơ ung thư da.&amp;lt;ref&amp;gt;http://www.skincancer.org/prevention/uva-and-uvb/understanding-uva-and-uvb&amp;lt;/ref&amp;gt; Chọn loại kem chống nắng ''phổ rộng'', tức là loại kem ngăn chặn được cả hai loại tia tử ngoại có hại.&amp;lt;ref&amp;gt;http://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/20535128&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
#*Yếu tố SPF chỉ biểu thị khả năng ngăn chặn tia UVB của kem chống nắng.&amp;lt;ref&amp;gt;http://www.melanomafoundation.org/prevention/facts.htm&amp;lt;/ref&amp;gt; Nhãn sản phẩm ghi “phổ rộng” biểu thị khả năng chống cả hai loại tia. &lt;br /&gt;
#Xem kỹ thành phần. Một số hóa chất có thể gây dị ứng (paraben), rối loạn nội tiết (như oxybenzone), hoặc chỉ là những thành phần không cần thiết (như hương liệu hoặc các thành phần không hoạt tính).&amp;lt;ref&amp;gt;http://www.ewg.org/2015sunscreen/report/the-trouble-with-sunscreen-chemicals/&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
#*Retinoid (một dạng vitamin A) là thành phần không hoạt tính phổ biến có trong kem chống nắng. Các nghiên cứu ở Canada cho thấy các chất phụ gia này có thể tăng độ nhạy cảm của người dùng đối với các tia UV từ mặt trời.&amp;lt;ref&amp;gt;http://well.blogs.nytimes.com/2013/05/27/the-new-rules-for-sunscreen/&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
#*Oxybenzone được cho là một chất gây rối loạn nội tiết. Chất này tương tự như estrogen trong cơ thể và đã được chứng thực là làm biến đổi quá trình sản xuất tinh dịch ở nam giới, cũng như có thể gây bệnh lạc nội mạc tử cung ở phụ nữ.&amp;lt;ref&amp;gt;http://www.ewg.org/2015sunscreen/report/the-trouble-with-sunscreen-chemicals/&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
#*Octinoxate là một thành phần khác cũng được cho là chất gây rối loạn nội tiết. Octinoxate có thể giống với các hormone trong cơ thể và các nghiên cứu trong phòng thí nghiệm đã chứng minh là có ảnh hưởng đến hệ sinh sản và tuyến giáp. Chất này cũng có thể gây ra các phản ứng dị ứng trên da ở một số người.&amp;lt;ref&amp;gt;http://www.ewg.org/2015sunscreen/report/the-trouble-with-sunscreen-chemicals/&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
#*Homosalate thường được ghi nhận là một chất gây rối loạn nội tiết, có thể độc hại khi phân hủy trong cơ thể.&amp;lt;ref&amp;gt;http://www.ewg.org/2015sunscreen/report/the-trouble-with-sunscreen-chemicals/&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
#*Octocrylene có khả năng gây dị ứng với tỷ lệ tương đối cao ở một số người sử dụng.&amp;lt;ref&amp;gt;http://www.ewg.org/2015sunscreen/report/the-trouble-with-sunscreen-chemicals/&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
#*Các hóa chất paraben thường được dùng như chất bảo quản trong kem chống nắng. Butyl-, ethyl-, methyl-, và propyl-paraben là các chất được coi là có liên quan đến các phản ứng dị ứng, rối loạn nội tiết và độc hại cho cơ thể.&amp;lt;ref&amp;gt;http://www.womenshealthmag.com/beauty/6-scary-sunscreen-ingredients-and-6-safe-spf-products&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
#*Tìm loại kem chống nắng '''không chứa PABA'''. Axít para-aminobenzoic (PABA) từng được sử dụng trong kem chống nắng một thời gian dài, tuy nhiên chất này có thể gây phản ứng dị ứng ở một số người, đồng thời cũng liên quan đến chứng nhiễm độc nghiêm trọng ở gan nếu dùng với liều cao.&amp;lt;ref&amp;gt;http://www.melanomafoundation.org/prevention/facts.htm&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
#*Tránh dùng các loại kem chống nắng có thêm tác dụng xua đuổi côn trùng. Chất xua đuổi côn trùng có thể làm giảm hiệu quả của kem chống nắng, và kem chống nắng có thể tăng độc tính của hóa chất xua đuổi côn trùng. Do đó, các chuyên gia khuyến nghị nên sử dụng riêng rẽ hai sản phẩm này: kem chống nắng hiệu quả và thuốc xua đuổi côn trùng an toàn.&amp;lt;ref&amp;gt;http://www.skincancer.org/skin-cancer-information/ask-the-experts/would-it-be-better-to-use-a-product-that-combines-insect-repellent-and-sunscreen-or-two-different-products&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
#Chọn loại kem chống nắng không thấm nước nếu bạn thường xuyên [[Tập Bơi|đi bơi]] hoặc hay đổ mồ hôi. Nhớ rằng không có loại kem chống nắng nào hoàn toàn không thấm nước, do đó bạn cần thường xuyên bôi lại kem chống nắng theo hướng dẫn trên nhãn sản phẩm.&amp;lt;ref&amp;gt;http://www.mayoclinic.org/healthy-lifestyle/adult-health/in-depth/best-sunscreen/art-20045110?pg=2&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
#*Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) gần đây đã thay đổi quy định ghi nhãn về khả năng chống thấm nước của các loại kem chống nắng ở Mỹ. Hiện tại trên nhãn sản phẩm phải ghi khả năng chống thấm nước theo hai loại: khả năng bảo vệ 40 phút hoặc 80 phút.&amp;lt;ref&amp;gt;http://www.fda.gov/forconsumers/consumerupdates/ucm258416.htm&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
#Chọn loại kem chống nắng phù hợp. Kem chống nắng khi bôi lên da phải không có cảm giác khó chịu, do đó bạn nên thử nhiều nhãn hiệu và các loại kem chống nắng khác nhau để tìm được loại thích hợp nhất.&amp;lt;ref&amp;gt;http://www.mayoclinic.org/healthy-lifestyle/adult-health/in-depth/best-sunscreen/art-20045110?pg=2&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
#*Một số loại kem chống nắng hàng ngày không dính và có mùi hắc như một số loại có công thức dành cho người chơi các môn thể thao cường độ cao ngoài trời.  &lt;br /&gt;
#*Một số loại kem chống nắng có dạng xịt, dạng lăn và dạng thỏi. Tuy nhiên các chuyên gia cảnh báo rằng kem chống nắng dạng xịt và dạng bột có thể gây kích ứng phổi do rủi ro hít hóa chất bên trong. Hơn nữa, các dạng này có thể không hiệu quả bằng kem chống nắng dạng lỏng.&amp;lt;ref&amp;gt;http://well.blogs.nytimes.com/2013/05/27/the-new-rules-for-sunscreen/&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
#*Tuy nhiên, kem chống nắng dạng xịt có thể hữu ích cho các vùng nhiều lông như ở ngực hoặc đầu.&amp;lt;ref&amp;gt;http://www.mayoclinic.org/healthy-lifestyle/adult-health/in-depth/best-sunscreen/art-20045110?pg=2&amp;lt;/ref&amp;gt; Các loại kem chống nắng có chứa cồn hoặc dạng gel có thể hiệu quả hơn cho người có làn da dầu.&amp;lt;ref&amp;gt;http://www.mayoclinic.org/drugs-supplements/sunscreen-agent-topical-application-route/proper-use/drg-20070255&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
#*Những người thường dùng kem dưỡng ẩm cần biết là có nhiều loại kem dưỡng ẩm hàng ngày cũng có chất chống nắng. Nhưng nếu bạn dùng cả hai loại thì nên dùng kem dưỡng ẩm trước, sau đó thoa kem chống nắng. Như vậy sẽ giúp hấp thụ và bảo vệ tối đa.&amp;lt;ref&amp;gt;http://www.skincancer.org/prevention/sun-protection/sunscreen/what-goes-on-first&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
#Chọn kem chống nắng thích hợp cho trẻ em. Kem chống nắng lọc tia UV gốc khoáng chất như kẽm và titan được coi là ít có khả năng gây dị ứng nhất đối với trẻ em và người có da nhạy cảm, nhưng có thể kém hiệu quả hơn các loại kem chống nắng lọc tia UV gốc hóa chất.&amp;lt;ref&amp;gt;http://acaai.org/resources/connect/ask-allergist/Skin-Allergies&amp;lt;/ref&amp;gt; Phần lớn các loại kem chống nắng đều có thể dùng cho trẻ em trên 6 tháng tuổi.&amp;lt;ref&amp;gt;https://www.aap.org/en-us/about-the-aap/aap-press-room/news-features-and-safety-tips/pages/sun-and-water-safety-tips.aspx&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
#*Nói chung bạn nên tránh dùng kem chống nắng cho trẻ dưới 6 tháng tuổi. Các chuyên gia cho rằng bóng mát là biện pháp ngăn ngừa tốt nhất (bóng mát tự nhiên hay bóng dù che). Nếu cần phải dùng kem chống nắng cho trẻ dưới 6 tháng tuổi, bạn nên tham khảo bác sĩ nhi khoa để biết cách sử dụng an toàn.&amp;lt;ref&amp;gt;http://www.fda.gov/ForConsumers/ConsumerUpdates/ucm309136.htm&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
#*Đối với trẻ em, bạn cần thử trước khi sử dụng kem chống nắng. Làn da của trẻ em nhạy cảm hơn và có khả năng phản ứng với kem chống nắng, do đó bạn nên đảm bảo trẻ không bị phản ứng khó chịu bằng cách thử một lượng nhỏ kem chống nắng trước khi thoa lên toàn bộ da của trẻ.&amp;lt;ref&amp;gt;http://www.dermnetnz.org/dermatitis/sunscreen-allergy.html&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
=== Thoa kem chống nắng===&lt;br /&gt;
#Kiểm tra hạn sử dụng. Ở Mỹ, kem chống nắng phải có hiệu quả ít nhất 3 năm sau ngày sản xuất. Tuy nhiên bạn cũng cần lưu ý và tuân theo hạn sử dụng để đảm bảo hiệu quả tối đa.&amp;lt;ref&amp;gt;https://www.aad.org/media-resources/stats-and-facts/prevention-and-care/sunscreen-faqs&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
#*Nếu trên sản phẩm không ghi hạn sử dụng, bạn hãy viết ngày mua lên nhãn và dán lên chai kem chống nắng. Như vậy bạn sẽ biết khi nào cần mua chai mới. &lt;br /&gt;
#Thoa kem chống nắng ''trước khi'' ra ngoài trời. Các hóa chất trong kem chống nắng cần khoảng 30 phút để có thể thấm hoàn toàn vào da và phát huy tác dụng. Thoa kem chống nắng khoảng 30 phút trước khi bạn ra ngoài tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.&amp;lt;ref&amp;gt;http://www.skincancer.org/prevention/sun-protection/sunscreen/sunscreens-explained&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
#*Đừng quên đôi môi của bạn! Thoa son dưỡng môi có SPF khoảng 45-60 phút trước khi ra ngoài trời.&amp;lt;ref&amp;gt;http://www.mayoclinic.org/drugs-supplements/sunscreen-agent-topical-application-route/proper-use/drg-20070255&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
#Thoa nhiều kem chống nắng lên da. Lượng kem chống nắng bạn sử dụng phải bằng cỡ một quả bóng golf, hoặc 1 ounce (30 ml – một lượng đầy ly rượu).&amp;lt;ref&amp;gt;https://www.aad.org/media-resources/stats-and-facts/prevention-and-care/sunscreen-faqs&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
#*Nên dùng một lượng kem nhiều hơn bạn nghĩ. Bạn cần chuẩn bị một phần tư đến nửa chai kem chống nắng 240 ml cho một buổi tắm nắng ngoài bãi biển.&amp;lt;ref&amp;gt;http://www.skincancer.org/prevention/sun-protection/sunscreen/sunscreens-explained&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
#*Nhớ thoa lên các vùng da dễ tổn thương nhất trên cơ thể - toàn bộ mặt và trán, đặc biệt là mũi và vành tai, da đầu, sau gáy, khoeo chân, mu bàn tay và cánh tay. Đừng quên mu bàn chân nếu bạn mang giày xăng-đan – bàn chân bị bỏng nắng sẽ rất rát! ''Mọi'' vùng da tiếp xúc với nắng cần phải được thoa kem chống nắng.&amp;lt;ref&amp;gt;https://www.aad.org/dermatology-a-to-z/health-and-beauty/general-skin-care/sun-protection/how-to-apply-sunscreen&amp;lt;/ref&amp;gt;   &lt;br /&gt;
#*Đừng chỉ “phết” kem chống nắng lên da. Bạn nên lấy một ít kem và thoa vào da. Sau đó thoa lại lần nữa rồi lần nữa đến khi có một lớp kem chống nắng ngấm vào da. Thực hiện đúng động tác và bạn sẽ không bận tâm với lớp kem đó nữa, nhưng nó thực sự bảo vệ làn da của bạn khỏi tác hại của ánh nắng mặt trời.  &lt;br /&gt;
#*Nhờ bạn bè giúp thoa kem vào những vùng da khó với tới như lưng và vai.&lt;br /&gt;
#Thường xuyên thoa lại kem chống nắng khi đổ mồ hôi và/hoặc đi bơi. Vì mồ hôi hoặc nước làm trôi lớp kem vừa thoa, thông thường bạn sẽ phải thoa lại kem chống nắng nhanh hơn so với hướng dẫn của chỉ số SPF.&amp;lt;ref&amp;gt;http://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/11712033&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
=== Che chắn bằng trang phục ===&lt;br /&gt;
#Che chắn cơ thể. Nhiều lớp vải nhẹ dệt khít đem lại hiệu quả tốt nhất.&amp;lt;ref&amp;gt;http://www.fda.gov/ForConsumers/ConsumerUpdates/ucm309136.htm&amp;lt;/ref&amp;gt; Thử mặc một chiếc tank top (áo ba lỗ hoặc áo hai dây) và khoác bên ngoài một chiếc sơ mi dài tay. Quần dài sẽ bảo vệ tốt hơn quần short. Quần áo may bằng vải cotton là mát nhất.&lt;br /&gt;
#*Tuy hút nhiệt hơn quần áo sáng màu, nhưng quần áo sẫm màu có thể bảo vệ bạn khỏi ánh nắng mặt trời tốt hơn.&amp;lt;ref&amp;gt;http://www.cdc.gov/cancer/skin/basic_info/sun-safety.htm&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
#*Quần áo sáng màu mỏng nhẹ như áo thun màu trắng sẽ không bảo vệ được nhiều. Bạn cần thoa kem chống nắng lên da bên dưới lớp quần áo nếu bạn mặc loại vải mỏng và thưa.&amp;lt;ref&amp;gt;http://www.cdc.gov/cancer/skin/basic_info/sun-safety.htm&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
#*Nếu đi bơi, bạn thử mặc loại áo bơi dài tay để chống nắng, còn gọi là “rash guard.” Loại áo này sẽ giúp bạn khỏi bị bỏng nắng khi bơi dưới nước.&lt;br /&gt;
#Chọn trang phục có chỉ số chống tia tử ngoại cao. Nhiều loại trang phục, đặc biệt ở các cửa hàng đồ thể thao, có gắn nhãn ghi khả năng bảo vệ da khỏi tia UV.&amp;lt;ref&amp;gt;http://www.skincancer.org/prevention/sun-protection/clothing/protection&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
#Đội loại mũ thích hợp. Chọn mũ rộng vành (ít nhất 8 cm).&amp;lt;ref&amp;gt;http://www.cdc.gov/cancer/skin/basic_info/sun-safety.htm&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;https://www.aap.org/en-us/about-the-aap/aap-press-room/news-features-and-safety-tips/pages/sun-and-water-safety-tips.aspx&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
#*Mũ lưỡi trai để hở tai và cổ, vì vậy đó không phải là lựa chọn tốt nhất để chống nắng. &lt;br /&gt;
#*Mũ cũng giúp bảo vệ đôi mắt của bạn khỏi ánh sáng chói.&lt;br /&gt;
#*Bạn cũng nên nhớ đội mũ cho trẻ em. Chọn loại mũ có thể che được mặt và cổ của trẻ.&amp;lt;ref&amp;gt;https://www.aap.org/en-us/about-the-aap/aap-press-room/news-features-and-safety-tips/pages/sun-and-water-safety-tips.aspx&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
#Đeo kính râm. Chọn loại kính có thể ngăn chặn tia UV và che được cả hai bên thái dương. Việc tiếp xúc với tia UV trong thời gian dài có thể dẫn đến bệnh đục thủy tinh thể, và vùng da trên mí mắt chịu tác động bức xạ của tia UV. Đeo kính râm kết hợp với đội mũ để bảo vệ tối đa cho mắt.&amp;lt;ref&amp;gt;http://www.mayoclinic.org/healthy-lifestyle/adult-health/expert-answers/uv-protection/faq-20058021&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
#*Nếu không chắc kính râm đang dùng có đủ khả năng ngăn chặn tia UV, bạn nên nhờ chuyên gia đo thị lực kiểm tra. &lt;br /&gt;
=== Giữ đủ nước cho cơ thể ===&lt;br /&gt;
#Cung cấp đủ nước cho cơ thể. Nước lọc là lựa chọn tốt nhất để duy trì đủ lượng nước cho cơ thể trong những ngày ấm và nóng (và cả những ngày lạnh nữa!). Các chuyên gia khuyến nghị nam giới nên uống 13 ly (3 lít) chất lỏng mỗi ngày, nữ giới nên uống 9 ly (2,2 lít).&amp;lt;ref&amp;gt;http://www.mayoclinic.org/healthy-lifestyle/nutrition-and-healthy-eating/in-depth/water/art-20044256&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
#*Các chuyên gia cũng khuyên nên uống một ly nước sau mỗi 15-20 phút hoạt động với cường độ trung bình ngoài trời nóng.&amp;lt;ref&amp;gt;http://blogs.cdc.gov/niosh-science-blog/2011/08/12/heat-2/&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
#*Theo khuyến nghị của chuyên gia, nước lọc tốt hơn các loại nước uống thể thao, mặc dù nước thể thao có lợi trong việc bù điện giải. Đó là vì hầu hết các loại nước thể thao có hàm lượng đường và sodium cao. Đường chứa nhiều calorie, và muối có thể khiến bạn mất nước.&amp;lt;ref&amp;gt;http://www.health.harvard.edu/blog/trade-sports-drinks-for-water-201207305079&amp;lt;/ref&amp;gt; Nếu lo ngại về mức điện giải, bạn hãy ăn một nắm hạt hoặc bánh quy mặn để bù điện giải.&amp;lt;ref&amp;gt;http://blogs.cdc.gov/niosh-science-blog/2011/08/12/heat-2/&amp;lt;/ref&amp;gt; &lt;br /&gt;
#Tránh caffeine và thức uống có cồn. Cả hai chất này đều khiến bạn mất nước, do đó tốt nhất là nên tránh. Thỉnh thoảng uống một ly soda lạnh có lẽ cũng không gây mất nước,&amp;lt;ref&amp;gt;http://www.mayoclinic.org/healthy-lifestyle/nutrition-and-healthy-eating/expert-answers/caffeinated-drinks/faq-20057965&amp;lt;/ref&amp;gt; tuy nhiên tốt nhất bạn nên trung thành với nước lọc để giữ nước cho cơ thể.&amp;lt;ref&amp;gt;http://www.nhs.uk/Conditions/Dehydration/Pages/Causes.aspx&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
#*Hơn nữa, chất cồn có thể làm sút kém khả năng phán đoán của bạn và khiến bạn phản ứng chậm hơn. Có đến 70% số trường hợp tử vong khi tham gia các hoạt động giải trí dưới nước ở người lớn và thanh thiếu niên có liên quan đến bia rượu.&amp;lt;ref&amp;gt;http://pubs.niaaa.nih.gov/publications/SummerSafety/NIAAA_SummerSafetyFactSheet.pdf&amp;lt;/ref&amp;gt; Nếu thỉnh thoảng có uống bia, bạn nhớ phải uống một lượng nước ít nhất gấp hai lần lượng bia.&lt;br /&gt;
#Uống nước ngay cả khi không khát. Khi bạn thấy khát nghĩa là tình trạng mất nước trong cơ thể đã xảy ra, do đó điều quan trọng là uống từng ngụm nước nhỏ trong cả ngày để tránh khát.&amp;lt;ref&amp;gt;http://www.texasheart.org/hic/topics/hsmart/hydrate.cfm&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
#Nhớ rằng trẻ sơ sinh cũng có thể bị mất nước. Nếu có em bé, bạn cần đảm bảo giữ đủ nước cho trẻ bằng cách cho trẻ bú sữa mẹ hoặc sữa công thức khi ở ngoài trời ít nhất bằng với lượng sữa trẻ vẫn bú thường ngày.&amp;lt;ref&amp;gt;http://www.fda.gov/ForConsumers/ConsumerUpdates/ucm309136.htm&amp;lt;/ref&amp;gt; Ngoài ra, bạn có thể tham khảo bác sĩ để biết liệu có thể cho trẻ uống một ít nước lọc, nước ép quả hoặc dung dịch điện giải dành cho trẻ sơ sinh như Pedialyte hoặc Enfalyte bên cạnh sữa mẹ hoặc sữa công thức.&lt;br /&gt;
#*Trẻ sơ sinh đổ mồ hôi không giống như người lớn nên thường có nguy cơ cao bị tăng thân nhiệt quá mức và mất nước khi ở ngoài trời. Trông chừng trẻ cẩn thận để đảm bảo an toàn và thoải mái cho trẻ.&amp;lt;ref&amp;gt;http://www.fda.gov/ForConsumers/ConsumerUpdates/ucm309136.htm&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
=== Tránh nắng một cách thông minh ===&lt;br /&gt;
#Kiểm tra chỉ số UV. Cơ quan Khí tượng Quốc gia sử dụng thông tin dự báo thời tiết để đưa ra chỉ số hàng ngày đánh giá nguy cơ tổn hại do tiếp xúc với tia UV. Bạn có thể tránh bị bỏng nắng nếu biết trước dự báo về chỉ số này.&amp;lt;ref&amp;gt;http://www2.epa.gov/sunwise/uv-index&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
#Tránh ánh nắng mặt trời. Điều này đặc biệt quan trọng trong khoảng thời gian mặt trời đạt đỉnh từ 10 giờ sáng đến 2 giờ chiều; Tia UV đạt cường độ cao nhất trong khoảng thời gian giữa ngày, khi mặt trời chiếu thẳng trên đỉnh đầu.&amp;lt;ref&amp;gt;http://www.mayoclinic.org/healthy-lifestyle/adult-health/in-depth/best-sunscreen/art-20045110&amp;lt;/ref&amp;gt; Nếu ra ngoài trời trong khoảng thời gian này, bạn nên ở trong bóng râm. Tuy vẫn có thể bị bỏng nắng khi ở trong bóng râm (hoặc thậm chí cả trong ngày nhiều mây), nhưng bóng râm vẫn có thể giúp bảo vệ bạn.&amp;lt;ref&amp;gt;http://www.cdc.gov/cancer/skin/basic_info/sun-safety.htm&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
#*Tự tạo ra bóng mát. Cũng như đội mũ, việc đem theo dù che nắng cũng là một biện pháp tốt để bảo vệ an toàn.&lt;br /&gt;
#*Nếu hoạt động với cường độ cao ở ngoài trời, bạn nên cố gắng thực hiện vào buổi sáng hoặc buổi tối, tránh cái nóng vào giữa ngày. Nếu bạn có việc cần làm vào buổi trưa thì nên nghỉ nhiều lần và cứ sau 10--15 phút lại uống ít nhất 1 ly nước (240 ml).&amp;lt;ref&amp;gt;http://blogs.cdc.gov/niosh-science-blog/2011/08/12/heat-2/&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
#*Chọn những khoảng thời gian mát nhất trong ngày khi cho trẻ em ra ngoài trời. Dùng mái che trên xe đẩy của em bé và nhớ cho trẻ em mặc quần áo đủ để che nắng, đội mũ, đeo kính râm và dùng kem chống nắng khi ra ngoài trời nóng.&lt;br /&gt;
#Quan sát cái bóng của bạn. Cường độ tia UV có liên hệ tới góc của mặt trời tương ứng với vị trí của bạn trên mặt đất. Nếu thấy cái bóng ngắn thì có thể bạn cần phải lui vào bóng mát.&amp;lt;ref&amp;gt;http://www.americanskin.org/resource/safety.php&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
#Bạn cần phải làm mát nếu bắt đầu cảm thấy thân nhiệt tăng cao. Ngoài tình trạng bỏng nắng, việc ở dưới nắng quá lâu có thể khiến bạn kiệt sức do nóng. Nhúng khăn vào nước mát và đắp lên trán hoặc cổ để giảm nhiệt.&lt;br /&gt;
#*[[Tập Bơi|Đi bơi]]. Ngâm mình trong nước mát có thể giúp bạn giảm thân nhiệt – nhưng bạn đừng để thân nhiệt hạ quá thấp. Nhiệt độ cơ thể ngâm trong nước mát giảm nhanh hơn trong không khí mát đến 25 lần, và nếu thân nhiệt giảm xuống dưới 35 độ C, bạn sẽ bị hạ thân nhiệt (hypothermia).&amp;lt;ref&amp;gt;http://www.seagrant.umn.edu/coastal_communities/hypothermia&amp;lt;/ref&amp;gt; Bạn có thể tránh hiện tượng thân nhiệt thay đổi đột ngột nếu biết trước nhiệt độ của nước và không khí.&lt;br /&gt;
#Cẩn thận tránh ánh nắng mặt trời khi lái xe. Nâng kính xe lên và bật máy điều hòa thay vì gác tay lên cửa sổ xe và thò tay ra ngoài. Kính có thể ngăn chặn tia UV khá tốt, tuy nhiên bạn và mọi người trên xe vẫn cần thoa kem chống nắng.&amp;lt;ref&amp;gt;http://www.nytimes.com/2011/04/05/health/05really.html&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
#*Nếu may mắn có xe mui trần để đi, bạn nhớ thoa kem chống nắng và đội mũ để bảo vệ da.  &lt;br /&gt;
#Biết các dấu hiệu và triệu chứng của hiện tượng kiệt sức vì nóng và sốc nhiệt. Nếu xuất hiện bất kỳ triệu chứng nào sau đây, bạn cần vào nơi có bóng râm (nơi mát càng tốt) và uống nhiều chất lỏng:&amp;lt;ref&amp;gt;http://www.nhs.uk/Conditions/Heat-exhaustion-and-heatstroke/Pages/Symptoms.aspx&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
#*cảm giác nóng trên da &lt;br /&gt;
#*đổ nhiều mồ hôi&lt;br /&gt;
#*chóng mặt hoặc mất phương hướng&lt;br /&gt;
#*mệt mỏi&lt;br /&gt;
#*buồn nôn hoặc nôn&lt;br /&gt;
#*tim đập nhanh&lt;br /&gt;
#*nước tiểu đậm màu và/hoặc ít đi tiểu&lt;br /&gt;
#*gọi cấp cứu ngay lập tức nếu các triệu chứng trên không được cải thiện sau nửa giờ.&lt;br /&gt;
== Lời khuyên ==&lt;br /&gt;
*Đem theo một chai nước mỗi khi ra ngoài trời.&lt;br /&gt;
*Một số người lo ngại về oxybenzone, một thành phần phổ biến trong kem chống nắng, tuy nhiên Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh Hoa Kỳ và các nghiên cứu nghiêm ngặt khác không tìm thấy mối liên hệ giữa oxybenzone và tác động xấu lên sức khỏe.&amp;lt;ref&amp;gt;http://www.skincancer.org/news/sunscreen/sunscreen-safety-is-called-into-question&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
*Khi trượt tuyết, bạn thường bị bỏng nắng trên mặt. Nếu bạn có kế hoạch đi chơi núi vào bất cứ mùa nào, nhờ thoa kem chống nắng!&lt;br /&gt;
*Bạn cũng có thể bị bỏng nắng dù có quần áo che chắn. Quần áo thường có chỉ số chống nắng từ 3-10, thậm chí còn ít hơn khi ướt. Để đảm bảo an toàn, bạn cần thoa kem chống nắng lên da bên dưới lớp quần áo, hoặc xử lý quần áo bằng sản phẩm bảo vệ da có UPF 30 (chỉ số chống tia cực tím) và có hiệu quả đến 20 lần giặt.  &lt;br /&gt;
*Kem chống nắng có khả năng cao gây kích ứng mắt. Không thoa kem chống nắng quá gần mắt. Ngay lập tức dùng nước rửa mắt thật kỹ nếu kem chống nắng dính vào mắt.&lt;br /&gt;
== Cảnh báo ==&lt;br /&gt;
*Nếu bị chảy nước mắt, vùng da thoa kem đỏ lên hoặc xuất hiện các phản ứng trên các vùng da khác hay trên cơ thể thì có lẽ bạn đã bị dị ứng. Bạn nên chuyển sang dùng loại kem chống nắng dành cho da nhạy cảm hoặc tham khảo bác sĩ.  &lt;br /&gt;
*Bạn có thể bị bỏng nắng cả trong những ngày có nhiều mây, và có thể bỗng nhiên trời lại quang mây. Ngay cả trong ngày mát trời và nhiều mây, bạn vẫn nên thoa kem chống nắng trước khi ra ngoài. &lt;br /&gt;
*Nếu có thể, bạn nên mua kem chống nắng không chứa paraben. Được dùng như một chất bảo quản trong kem chống nắng để kéo dài thời hạn sử dụng, paraben có liên quan đến bệnh ung thư vú và có thể gây dị ứng da hoặc chứng đỏ mặt ở những người mẫn cảm.&amp;lt;ref&amp;gt;http://www.washingtonpost.com/national/health-science/are-parabens-and-phthalates-harmful-in-makeup-and-lotions/2014/08/29/aa7f9d34-2c6f-11e4-994d-202962a9150c_story.html&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên, ngành mỹ phẩm cho rằng paraben là một chất phụ gia an toàn, và điều này vẫn còn phải nghiên cứu thêm.&lt;br /&gt;
*Không có cách nào “an toàn” để làm nâu da. Nếu muốn có làn da rám nắng, bạn nên cân nhắc dùng sản phẩm làm nâu da nhanh thay vì phơi nắng. Sản phẩm làm nâu da nhanh có chứa dihydroxyacetone (DHA), một hóa chất giúp tạm thời làm sẫm màu da một cách nhân tạo. Một số nhà nghiên cứu cảnh báo rằng việc sử dụng chai xịt DHA có thể gây tổn hại phổi, thậm chí dẫn đến ung thư nếu hít phải.&amp;lt;ref&amp;gt;http://abcnews.go.com/Health/safety-popular-spray-tans-question-protected/story?id=16542918&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
== Những thứ bạn cần ==&lt;br /&gt;
*Kem chống nắng thích hợp (SPF 30+ là tốt nhất)&lt;br /&gt;
*Quần áo, mũ và kính râm&lt;br /&gt;
*Bóng mát&lt;br /&gt;
*Các biện pháp để giữ nước cho cơ thể (đem chai nước theo mình)&lt;br /&gt;
*Kính râm&lt;br /&gt;
*Dù che nắng&lt;br /&gt;
== Nguồn và Trích dẫn ==&lt;br /&gt;
{{reflist}}&lt;br /&gt;
__PARTS__&lt;br /&gt;
{{From wikiHow}}&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Cao Xuân Hiếu</name></author>	</entry>

	<entry>
		<id>https://tusach.thuvienkhoahoc.com/wiki/T%E1%BA%ADp_tin:Phoi-nang.jpg</id>
		<title>Tập tin:Phoi-nang.jpg</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://tusach.thuvienkhoahoc.com/wiki/T%E1%BA%ADp_tin:Phoi-nang.jpg"/>
				<updated>2017-03-09T09:35:47Z</updated>
		
		<summary type="html">&lt;p&gt;Cao Xuân Hiếu: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Cao Xuân Hiếu</name></author>	</entry>

	<entry>
		<id>https://tusach.thuvienkhoahoc.com/wiki/Nghi%C3%AAn_c%E1%BB%A9u_m%E1%BB%9Bi:_Ph%C6%A1i_n%E1%BA%AFng_bao_l%C3%A2u_th%C3%AC_t%E1%BB%91t_cho_s%E1%BB%A9c_kh%E1%BB%8Fe</id>
		<title>Nghiên cứu mới: Phơi nắng bao lâu thì tốt cho sức khỏe</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://tusach.thuvienkhoahoc.com/wiki/Nghi%C3%AAn_c%E1%BB%A9u_m%E1%BB%9Bi:_Ph%C6%A1i_n%E1%BA%AFng_bao_l%C3%A2u_th%C3%AC_t%E1%BB%91t_cho_s%E1%BB%A9c_kh%E1%BB%8Fe"/>
				<updated>2017-03-09T09:35:22Z</updated>
		
		<summary type="html">&lt;p&gt;Cao Xuân Hiếu: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;Hàng năm, các nghiên cứu về lợi ích của việc tắm nắng với liều lượng vừa phải có ghi nhận những rủi ro khi phơi nắng quá mức. Mặc dù bức xạ mặt trời tia cực tím (UV) góp phần gây ung thư và lão hóa da, nó cũng có tác dụng tích cực làm giảm huyết áp, tổng hợp vitamin D và cải thiện điều trị một số bệnh. Hiện nhóm nghiên cứu bức xạ mặt trời tại Đại học Bách khoa Valencia (UPV) đã phân tích thời gian phơi nhiễm cần thiết để có được liều lượng vitamin D mà không gây hại cho sức khoẻ của chúng ta.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[file:phoi-nang.jpg|center|500px]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
'''Các nhà nghiên cứu ước tính thời gian tiếp xúc với bức xạ mặt trời cần thiết vào mùa xuân và hè 10 đến 20 phút dưới ánh mặt trời là đủ, trong những tháng mùa đông sẽ cần đến gần hai giờ.'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tác giả chính của nghiên cứu, giải thích: &amp;quot;Ở Tây Ban Nha, một đất nước có nhiều ánh sáng mặt trời, tỷ lệ thiếu vitamin D trong các tầng lớp dân số khác nhau vẫn rất cao.&amp;quot; Thiếu vitamin D có nguy cơ cao mắc các bệnh khác. Vì rất ít loại thực phẩm có chứa vitamin D nên sự tổng hợp vitamin D trong da do ánh nắng mặt trời là nguồn cung cấp tự nhiên chính tồn tại. Serrano và các đồng nghiệp của cô ước tính thời gian tắm nắng trên là cần thiết để có được liều lượng vitamin D đủ cho cơ thể trưởng thành.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Nguồn===&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
# Maria-Antonia Serrano, Javier Cañada, Juan Carlos Moreno, Gonzalo Gurrea. Solar ultraviolet doses and vitamin D in a northern mid-latitude. Science of The Total Environment, 2017; 574: 744 DOI: 10.1016/j.scitotenv.2016.09.102&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Cao Xuân Hiếu</name></author>	</entry>

	<entry>
		<id>https://tusach.thuvienkhoahoc.com/wiki/Nghi%C3%AAn_c%E1%BB%A9u_m%E1%BB%9Bi:_Ph%C6%A1i_n%E1%BA%AFng_bao_l%C3%A2u_th%C3%AC_t%E1%BB%91t_cho_s%E1%BB%A9c_kh%E1%BB%8Fe</id>
		<title>Nghiên cứu mới: Phơi nắng bao lâu thì tốt cho sức khỏe</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://tusach.thuvienkhoahoc.com/wiki/Nghi%C3%AAn_c%E1%BB%A9u_m%E1%BB%9Bi:_Ph%C6%A1i_n%E1%BA%AFng_bao_l%C3%A2u_th%C3%AC_t%E1%BB%91t_cho_s%E1%BB%A9c_kh%E1%BB%8Fe"/>
				<updated>2017-03-09T09:35:09Z</updated>
		
		<summary type="html">&lt;p&gt;Cao Xuân Hiếu: Tạo trang mới với nội dung “Hàng năm, các nghiên cứu về lợi ích của việc tắm nắng với liều lượng vừa phải có ghi nhận những rủi ro khi phơi nắ…”&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;Hàng năm, các nghiên cứu về lợi ích của việc tắm nắng với liều lượng vừa phải có ghi nhận những rủi ro khi phơi nắng quá mức. Mặc dù bức xạ mặt trời tia cực tím (UV) góp phần gây ung thư và lão hóa da, nó cũng có tác dụng tích cực làm giảm huyết áp, tổng hợp vitamin D và cải thiện điều trị một số bệnh. Hiện nhóm nghiên cứu bức xạ mặt trời tại Đại học Bách khoa Valencia (UPV) đã phân tích thời gian phơi nhiễm cần thiết để có được liều lượng vitamin D mà không gây hại cho sức khoẻ của chúng ta.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[file:phoi-nang.jpg|center|500px]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
'''Các nhà nghiên cứu ước tính thời gian tiếp xúc với bức xạ mặt trời cần thiết vào mùa xuân và hè 10 đến 20 phút dưới ánh mặt trời là đủ, trong những tháng mùa đông sẽ cần đến gần hai giờ.'''&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tác giả chính của nghiên cứu, giải thích: &amp;quot;Ở Tây Ban Nha, một đất nước có nhiều ánh sáng mặt trời, tỷ lệ thiếu vitamin D trong các tầng lớp dân số khác nhau vẫn rất cao.&amp;quot; Thiếu vitamin D có nguy cơ cao mắc các bệnh khác. Vì rất ít loại thực phẩm có chứa vitamin D nên sự tổng hợp vitamin D trong da do ánh nắng mặt trời là nguồn cung cấp tự nhiên chính tồn tại. Serrano và các đồng nghiệp của cô ước tính thời gian tắm nắng trên là cần thiết để có được liều lượng vitamin D đủ cho cơ thể trưởng thành.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Nguồn====&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
# Maria-Antonia Serrano, Javier Cañada, Juan Carlos Moreno, Gonzalo Gurrea. Solar ultraviolet doses and vitamin D in a northern mid-latitude. Science of The Total Environment, 2017; 574: 744 DOI: 10.1016/j.scitotenv.2016.09.102&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Cao Xuân Hiếu</name></author>	</entry>

	<entry>
		<id>https://tusach.thuvienkhoahoc.com/wiki/L%C3%A0m_th%E1%BA%BF_n%C3%A0o_%C4%91%E1%BB%83_g%E1%BA%A5u_tr%C3%BAc_truy%E1%BB%81n_t%C3%ADn_hi%E1%BB%87u_qua_m%C3%A0u_l%C3%B4ng</id>
		<title>Làm thế nào để gấu trúc truyền tín hiệu qua màu lông</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://tusach.thuvienkhoahoc.com/wiki/L%C3%A0m_th%E1%BA%BF_n%C3%A0o_%C4%91%E1%BB%83_g%E1%BA%A5u_tr%C3%BAc_truy%E1%BB%81n_t%C3%ADn_hi%E1%BB%87u_qua_m%C3%A0u_l%C3%B4ng"/>
				<updated>2017-03-09T09:16:05Z</updated>
		
		<summary type="html">&lt;p&gt;Cao Xuân Hiếu: đã thêm Thể loại:Động vật dùng HotCat&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;Các nhà khoa học đã phát hiện ra tại sao chú ngựa vằn có sọc đen và trắng (để tránh bị những con ruồi cắn), đã đưa câu hỏi về màu sắc của gấu trúc trong một nghiên cứu đăng trên tạp chí Behavioral Ecology (nghiên cứu tập tính sinh thái).  'Hiểu được tại sao con gấu trúc khổng lồ có màu sắc nổi bật như thế lại là một vấn đề tồn tại lâu dài trong sinh học và khó có thể giải quyết được bởi vì hầu như không một loài thú nào có ngoại hình này'.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[file:gau-truc.jpg|center|500px|thumb|Các nhà khoa học cho rằng màu sắc tối giản 2 màu đen trắng của lông gấu trúc xuất phát từ chế độ ăn nghèo nàn.]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nghiên cứu hợp tác giữa Đại học California, Davis, và Đại học California, Long Beach, đã xác định rằng các dấu hiệu đen trắng của gấu trúc khổng lồ có hai chức năng: ngụy trang và truyền thông.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nghiên cứu cho thấy hầu hết gấu trúc - mặt, cổ, bụng, mông - đều trắng để giúp nó trốn trong môi trường sống đầy nắng. Tay và chân có màu đen, giúp nó che giấu trong bóng râm.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các nhà khoa học cho rằng màu sắc tối giản 2 màu đen trắng này xuất phát từ chế độ ăn nghèo nàn do chỉ ăn tre, trúc và không có khả năng tiêu hóa nhiều loại thực vật. Điều này có nghĩa là nó không bao giờ có thể chứa đủ chất béo để ngủ yên trong mùa đông. Vì vậy, gấu trúc phải hoạt động quanh năm, di chuyển qua các khoảng cách dài và các loại môi trường sống từ núi tuyết đến rừng nhiệt đới. Các hình thái lông trên đầu của nó không được sử dụng để ẩn nấp kẻ thù, mà là để giao tiếp. Đôi tai đen có thể giúp truyền đạt cảm giác hung hăng, cảnh báo cho kẻ thù. Các bản vá mắt tối đen của gấu trúc có thể giúp nó nhận ra nhau hoặc tín hiệu tức giận đối với các gấu trúc đối thủ khác.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Nguồn===&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
# Tim Caro, Hannah Walker, Zoe Rossman, Megan Hendrix, Theodore Stankowich. Why is the giant panda black and white? Behavioral Ecology, 2017; DOI: 10.1093/beheco/arx008&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Gấu trúc]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sinh học]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:2017]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tự nhiên]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Động vật]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Cao Xuân Hiếu</name></author>	</entry>

	<entry>
		<id>https://tusach.thuvienkhoahoc.com/wiki/Th%E1%BB%83_lo%E1%BA%A1i:G%E1%BA%A5u_tr%C3%BAc</id>
		<title>Thể loại:Gấu trúc</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://tusach.thuvienkhoahoc.com/wiki/Th%E1%BB%83_lo%E1%BA%A1i:G%E1%BA%A5u_tr%C3%BAc"/>
				<updated>2017-03-09T09:15:13Z</updated>
		
		<summary type="html">&lt;p&gt;Cao Xuân Hiếu: Tạo trang mới với nội dung “Thể loại:Gấu Thể loại:Động vật”&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;[[Thể loại:Gấu]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Động vật]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Cao Xuân Hiếu</name></author>	</entry>

	<entry>
		<id>https://tusach.thuvienkhoahoc.com/wiki/L%C3%A0m_th%E1%BA%BF_n%C3%A0o_%C4%91%E1%BB%83_g%E1%BA%A5u_tr%C3%BAc_truy%E1%BB%81n_t%C3%ADn_hi%E1%BB%87u_qua_m%C3%A0u_l%C3%B4ng</id>
		<title>Làm thế nào để gấu trúc truyền tín hiệu qua màu lông</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://tusach.thuvienkhoahoc.com/wiki/L%C3%A0m_th%E1%BA%BF_n%C3%A0o_%C4%91%E1%BB%83_g%E1%BA%A5u_tr%C3%BAc_truy%E1%BB%81n_t%C3%ADn_hi%E1%BB%87u_qua_m%C3%A0u_l%C3%B4ng"/>
				<updated>2017-03-09T09:14:42Z</updated>
		
		<summary type="html">&lt;p&gt;Cao Xuân Hiếu: đã thêm Thể loại:Tự nhiên dùng HotCat&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;Các nhà khoa học đã phát hiện ra tại sao chú ngựa vằn có sọc đen và trắng (để tránh bị những con ruồi cắn), đã đưa câu hỏi về màu sắc của gấu trúc trong một nghiên cứu đăng trên tạp chí Behavioral Ecology (nghiên cứu tập tính sinh thái).  'Hiểu được tại sao con gấu trúc khổng lồ có màu sắc nổi bật như thế lại là một vấn đề tồn tại lâu dài trong sinh học và khó có thể giải quyết được bởi vì hầu như không một loài thú nào có ngoại hình này'.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[file:gau-truc.jpg|center|500px|thumb|Các nhà khoa học cho rằng màu sắc tối giản 2 màu đen trắng của lông gấu trúc xuất phát từ chế độ ăn nghèo nàn.]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nghiên cứu hợp tác giữa Đại học California, Davis, và Đại học California, Long Beach, đã xác định rằng các dấu hiệu đen trắng của gấu trúc khổng lồ có hai chức năng: ngụy trang và truyền thông.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nghiên cứu cho thấy hầu hết gấu trúc - mặt, cổ, bụng, mông - đều trắng để giúp nó trốn trong môi trường sống đầy nắng. Tay và chân có màu đen, giúp nó che giấu trong bóng râm.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các nhà khoa học cho rằng màu sắc tối giản 2 màu đen trắng này xuất phát từ chế độ ăn nghèo nàn do chỉ ăn tre, trúc và không có khả năng tiêu hóa nhiều loại thực vật. Điều này có nghĩa là nó không bao giờ có thể chứa đủ chất béo để ngủ yên trong mùa đông. Vì vậy, gấu trúc phải hoạt động quanh năm, di chuyển qua các khoảng cách dài và các loại môi trường sống từ núi tuyết đến rừng nhiệt đới. Các hình thái lông trên đầu của nó không được sử dụng để ẩn nấp kẻ thù, mà là để giao tiếp. Đôi tai đen có thể giúp truyền đạt cảm giác hung hăng, cảnh báo cho kẻ thù. Các bản vá mắt tối đen của gấu trúc có thể giúp nó nhận ra nhau hoặc tín hiệu tức giận đối với các gấu trúc đối thủ khác.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Nguồn===&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
# Tim Caro, Hannah Walker, Zoe Rossman, Megan Hendrix, Theodore Stankowich. Why is the giant panda black and white? Behavioral Ecology, 2017; DOI: 10.1093/beheco/arx008&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Gấu trúc]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sinh học]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:2017]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tự nhiên]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Cao Xuân Hiếu</name></author>	</entry>

	<entry>
		<id>https://tusach.thuvienkhoahoc.com/wiki/L%C3%A0m_th%E1%BA%BF_n%C3%A0o_%C4%91%E1%BB%83_g%E1%BA%A5u_tr%C3%BAc_truy%E1%BB%81n_t%C3%ADn_hi%E1%BB%87u_qua_m%C3%A0u_l%C3%B4ng</id>
		<title>Làm thế nào để gấu trúc truyền tín hiệu qua màu lông</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://tusach.thuvienkhoahoc.com/wiki/L%C3%A0m_th%E1%BA%BF_n%C3%A0o_%C4%91%E1%BB%83_g%E1%BA%A5u_tr%C3%BAc_truy%E1%BB%81n_t%C3%ADn_hi%E1%BB%87u_qua_m%C3%A0u_l%C3%B4ng"/>
				<updated>2017-03-09T09:14:09Z</updated>
		
		<summary type="html">&lt;p&gt;Cao Xuân Hiếu: đã thêm Thể loại:2017 dùng HotCat&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;Các nhà khoa học đã phát hiện ra tại sao chú ngựa vằn có sọc đen và trắng (để tránh bị những con ruồi cắn), đã đưa câu hỏi về màu sắc của gấu trúc trong một nghiên cứu đăng trên tạp chí Behavioral Ecology (nghiên cứu tập tính sinh thái).  'Hiểu được tại sao con gấu trúc khổng lồ có màu sắc nổi bật như thế lại là một vấn đề tồn tại lâu dài trong sinh học và khó có thể giải quyết được bởi vì hầu như không một loài thú nào có ngoại hình này'.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[file:gau-truc.jpg|center|500px|thumb|Các nhà khoa học cho rằng màu sắc tối giản 2 màu đen trắng của lông gấu trúc xuất phát từ chế độ ăn nghèo nàn.]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nghiên cứu hợp tác giữa Đại học California, Davis, và Đại học California, Long Beach, đã xác định rằng các dấu hiệu đen trắng của gấu trúc khổng lồ có hai chức năng: ngụy trang và truyền thông.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nghiên cứu cho thấy hầu hết gấu trúc - mặt, cổ, bụng, mông - đều trắng để giúp nó trốn trong môi trường sống đầy nắng. Tay và chân có màu đen, giúp nó che giấu trong bóng râm.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các nhà khoa học cho rằng màu sắc tối giản 2 màu đen trắng này xuất phát từ chế độ ăn nghèo nàn do chỉ ăn tre, trúc và không có khả năng tiêu hóa nhiều loại thực vật. Điều này có nghĩa là nó không bao giờ có thể chứa đủ chất béo để ngủ yên trong mùa đông. Vì vậy, gấu trúc phải hoạt động quanh năm, di chuyển qua các khoảng cách dài và các loại môi trường sống từ núi tuyết đến rừng nhiệt đới. Các hình thái lông trên đầu của nó không được sử dụng để ẩn nấp kẻ thù, mà là để giao tiếp. Đôi tai đen có thể giúp truyền đạt cảm giác hung hăng, cảnh báo cho kẻ thù. Các bản vá mắt tối đen của gấu trúc có thể giúp nó nhận ra nhau hoặc tín hiệu tức giận đối với các gấu trúc đối thủ khác.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Nguồn===&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
# Tim Caro, Hannah Walker, Zoe Rossman, Megan Hendrix, Theodore Stankowich. Why is the giant panda black and white? Behavioral Ecology, 2017; DOI: 10.1093/beheco/arx008&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Gấu trúc]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sinh học]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:2017]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Cao Xuân Hiếu</name></author>	</entry>

	<entry>
		<id>https://tusach.thuvienkhoahoc.com/wiki/L%C3%A0m_th%E1%BA%BF_n%C3%A0o_%C4%91%E1%BB%83_g%E1%BA%A5u_tr%C3%BAc_truy%E1%BB%81n_t%C3%ADn_hi%E1%BB%87u_qua_m%C3%A0u_l%C3%B4ng</id>
		<title>Làm thế nào để gấu trúc truyền tín hiệu qua màu lông</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://tusach.thuvienkhoahoc.com/wiki/L%C3%A0m_th%E1%BA%BF_n%C3%A0o_%C4%91%E1%BB%83_g%E1%BA%A5u_tr%C3%BAc_truy%E1%BB%81n_t%C3%ADn_hi%E1%BB%87u_qua_m%C3%A0u_l%C3%B4ng"/>
				<updated>2017-03-09T09:13:59Z</updated>
		
		<summary type="html">&lt;p&gt;Cao Xuân Hiếu: đã thêm Thể loại:Sinh học dùng HotCat&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;Các nhà khoa học đã phát hiện ra tại sao chú ngựa vằn có sọc đen và trắng (để tránh bị những con ruồi cắn), đã đưa câu hỏi về màu sắc của gấu trúc trong một nghiên cứu đăng trên tạp chí Behavioral Ecology (nghiên cứu tập tính sinh thái).  'Hiểu được tại sao con gấu trúc khổng lồ có màu sắc nổi bật như thế lại là một vấn đề tồn tại lâu dài trong sinh học và khó có thể giải quyết được bởi vì hầu như không một loài thú nào có ngoại hình này'.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[file:gau-truc.jpg|center|500px|thumb|Các nhà khoa học cho rằng màu sắc tối giản 2 màu đen trắng của lông gấu trúc xuất phát từ chế độ ăn nghèo nàn.]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nghiên cứu hợp tác giữa Đại học California, Davis, và Đại học California, Long Beach, đã xác định rằng các dấu hiệu đen trắng của gấu trúc khổng lồ có hai chức năng: ngụy trang và truyền thông.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nghiên cứu cho thấy hầu hết gấu trúc - mặt, cổ, bụng, mông - đều trắng để giúp nó trốn trong môi trường sống đầy nắng. Tay và chân có màu đen, giúp nó che giấu trong bóng râm.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các nhà khoa học cho rằng màu sắc tối giản 2 màu đen trắng này xuất phát từ chế độ ăn nghèo nàn do chỉ ăn tre, trúc và không có khả năng tiêu hóa nhiều loại thực vật. Điều này có nghĩa là nó không bao giờ có thể chứa đủ chất béo để ngủ yên trong mùa đông. Vì vậy, gấu trúc phải hoạt động quanh năm, di chuyển qua các khoảng cách dài và các loại môi trường sống từ núi tuyết đến rừng nhiệt đới. Các hình thái lông trên đầu của nó không được sử dụng để ẩn nấp kẻ thù, mà là để giao tiếp. Đôi tai đen có thể giúp truyền đạt cảm giác hung hăng, cảnh báo cho kẻ thù. Các bản vá mắt tối đen của gấu trúc có thể giúp nó nhận ra nhau hoặc tín hiệu tức giận đối với các gấu trúc đối thủ khác.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Nguồn===&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
# Tim Caro, Hannah Walker, Zoe Rossman, Megan Hendrix, Theodore Stankowich. Why is the giant panda black and white? Behavioral Ecology, 2017; DOI: 10.1093/beheco/arx008&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Gấu trúc]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sinh học]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Cao Xuân Hiếu</name></author>	</entry>

	<entry>
		<id>https://tusach.thuvienkhoahoc.com/wiki/L%C3%A0m_th%E1%BA%BF_n%C3%A0o_%C4%91%E1%BB%83_g%E1%BA%A5u_tr%C3%BAc_truy%E1%BB%81n_t%C3%ADn_hi%E1%BB%87u_qua_m%C3%A0u_l%C3%B4ng</id>
		<title>Làm thế nào để gấu trúc truyền tín hiệu qua màu lông</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://tusach.thuvienkhoahoc.com/wiki/L%C3%A0m_th%E1%BA%BF_n%C3%A0o_%C4%91%E1%BB%83_g%E1%BA%A5u_tr%C3%BAc_truy%E1%BB%81n_t%C3%ADn_hi%E1%BB%87u_qua_m%C3%A0u_l%C3%B4ng"/>
				<updated>2017-03-09T09:13:39Z</updated>
		
		<summary type="html">&lt;p&gt;Cao Xuân Hiếu: đã thêm Thể loại:Gấu trúc dùng HotCat&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;Các nhà khoa học đã phát hiện ra tại sao chú ngựa vằn có sọc đen và trắng (để tránh bị những con ruồi cắn), đã đưa câu hỏi về màu sắc của gấu trúc trong một nghiên cứu đăng trên tạp chí Behavioral Ecology (nghiên cứu tập tính sinh thái).  'Hiểu được tại sao con gấu trúc khổng lồ có màu sắc nổi bật như thế lại là một vấn đề tồn tại lâu dài trong sinh học và khó có thể giải quyết được bởi vì hầu như không một loài thú nào có ngoại hình này'.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[file:gau-truc.jpg|center|500px|thumb|Các nhà khoa học cho rằng màu sắc tối giản 2 màu đen trắng của lông gấu trúc xuất phát từ chế độ ăn nghèo nàn.]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nghiên cứu hợp tác giữa Đại học California, Davis, và Đại học California, Long Beach, đã xác định rằng các dấu hiệu đen trắng của gấu trúc khổng lồ có hai chức năng: ngụy trang và truyền thông.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nghiên cứu cho thấy hầu hết gấu trúc - mặt, cổ, bụng, mông - đều trắng để giúp nó trốn trong môi trường sống đầy nắng. Tay và chân có màu đen, giúp nó che giấu trong bóng râm.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các nhà khoa học cho rằng màu sắc tối giản 2 màu đen trắng này xuất phát từ chế độ ăn nghèo nàn do chỉ ăn tre, trúc và không có khả năng tiêu hóa nhiều loại thực vật. Điều này có nghĩa là nó không bao giờ có thể chứa đủ chất béo để ngủ yên trong mùa đông. Vì vậy, gấu trúc phải hoạt động quanh năm, di chuyển qua các khoảng cách dài và các loại môi trường sống từ núi tuyết đến rừng nhiệt đới. Các hình thái lông trên đầu của nó không được sử dụng để ẩn nấp kẻ thù, mà là để giao tiếp. Đôi tai đen có thể giúp truyền đạt cảm giác hung hăng, cảnh báo cho kẻ thù. Các bản vá mắt tối đen của gấu trúc có thể giúp nó nhận ra nhau hoặc tín hiệu tức giận đối với các gấu trúc đối thủ khác.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Nguồn===&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
# Tim Caro, Hannah Walker, Zoe Rossman, Megan Hendrix, Theodore Stankowich. Why is the giant panda black and white? Behavioral Ecology, 2017; DOI: 10.1093/beheco/arx008&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Gấu trúc]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Cao Xuân Hiếu</name></author>	</entry>

	<entry>
		<id>https://tusach.thuvienkhoahoc.com/wiki/T%E1%BA%ADp_tin:Gau-truc.jpg</id>
		<title>Tập tin:Gau-truc.jpg</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://tusach.thuvienkhoahoc.com/wiki/T%E1%BA%ADp_tin:Gau-truc.jpg"/>
				<updated>2017-03-09T09:13:10Z</updated>
		
		<summary type="html">&lt;p&gt;Cao Xuân Hiếu: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Cao Xuân Hiếu</name></author>	</entry>

	<entry>
		<id>https://tusach.thuvienkhoahoc.com/wiki/L%C3%A0m_th%E1%BA%BF_n%C3%A0o_%C4%91%E1%BB%83_g%E1%BA%A5u_tr%C3%BAc_truy%E1%BB%81n_t%C3%ADn_hi%E1%BB%87u_qua_m%C3%A0u_l%C3%B4ng</id>
		<title>Làm thế nào để gấu trúc truyền tín hiệu qua màu lông</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://tusach.thuvienkhoahoc.com/wiki/L%C3%A0m_th%E1%BA%BF_n%C3%A0o_%C4%91%E1%BB%83_g%E1%BA%A5u_tr%C3%BAc_truy%E1%BB%81n_t%C3%ADn_hi%E1%BB%87u_qua_m%C3%A0u_l%C3%B4ng"/>
				<updated>2017-03-09T09:11:55Z</updated>
		
		<summary type="html">&lt;p&gt;Cao Xuân Hiếu: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;Các nhà khoa học đã phát hiện ra tại sao chú ngựa vằn có sọc đen và trắng (để tránh bị những con ruồi cắn), đã đưa câu hỏi về màu sắc của gấu trúc trong một nghiên cứu đăng trên tạp chí Behavioral Ecology (nghiên cứu tập tính sinh thái).  'Hiểu được tại sao con gấu trúc khổng lồ có màu sắc nổi bật như thế lại là một vấn đề tồn tại lâu dài trong sinh học và khó có thể giải quyết được bởi vì hầu như không một loài thú nào có ngoại hình này'.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[file:gau-truc.jpg|center|500px|thumb|Các nhà khoa học cho rằng màu sắc tối giản 2 màu đen trắng của lông gấu trúc xuất phát từ chế độ ăn nghèo nàn.]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nghiên cứu hợp tác giữa Đại học California, Davis, và Đại học California, Long Beach, đã xác định rằng các dấu hiệu đen trắng của gấu trúc khổng lồ có hai chức năng: ngụy trang và truyền thông.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nghiên cứu cho thấy hầu hết gấu trúc - mặt, cổ, bụng, mông - đều trắng để giúp nó trốn trong môi trường sống đầy nắng. Tay và chân có màu đen, giúp nó che giấu trong bóng râm.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các nhà khoa học cho rằng màu sắc tối giản 2 màu đen trắng này xuất phát từ chế độ ăn nghèo nàn do chỉ ăn tre, trúc và không có khả năng tiêu hóa nhiều loại thực vật. Điều này có nghĩa là nó không bao giờ có thể chứa đủ chất béo để ngủ yên trong mùa đông. Vì vậy, gấu trúc phải hoạt động quanh năm, di chuyển qua các khoảng cách dài và các loại môi trường sống từ núi tuyết đến rừng nhiệt đới. Các hình thái lông trên đầu của nó không được sử dụng để ẩn nấp kẻ thù, mà là để giao tiếp. Đôi tai đen có thể giúp truyền đạt cảm giác hung hăng, cảnh báo cho kẻ thù. Các bản vá mắt tối đen của gấu trúc có thể giúp nó nhận ra nhau hoặc tín hiệu tức giận đối với các gấu trúc đối thủ khác.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Nguồn===&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
# Tim Caro, Hannah Walker, Zoe Rossman, Megan Hendrix, Theodore Stankowich. Why is the giant panda black and white? Behavioral Ecology, 2017; DOI: 10.1093/beheco/arx008&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Cao Xuân Hiếu</name></author>	</entry>

	<entry>
		<id>https://tusach.thuvienkhoahoc.com/wiki/L%C3%A0m_th%E1%BA%BF_n%C3%A0o_%C4%91%E1%BB%83_g%E1%BA%A5u_tr%C3%BAc_truy%E1%BB%81n_t%C3%ADn_hi%E1%BB%87u_qua_m%C3%A0u_l%C3%B4ng</id>
		<title>Làm thế nào để gấu trúc truyền tín hiệu qua màu lông</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://tusach.thuvienkhoahoc.com/wiki/L%C3%A0m_th%E1%BA%BF_n%C3%A0o_%C4%91%E1%BB%83_g%E1%BA%A5u_tr%C3%BAc_truy%E1%BB%81n_t%C3%ADn_hi%E1%BB%87u_qua_m%C3%A0u_l%C3%B4ng"/>
				<updated>2017-03-09T09:11:34Z</updated>
		
		<summary type="html">&lt;p&gt;Cao Xuân Hiếu: Tạo trang mới với nội dung “Các nhà khoa học đã phát hiện ra tại sao chú ngựa vằn có sọc đen và trắng (để tránh bị những con ruồi cắn), đã đưa…”&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;Các nhà khoa học đã phát hiện ra tại sao chú ngựa vằn có sọc đen và trắng (để tránh bị những con ruồi cắn), đã đưa câu hỏi về màu sắc của gấu trúc trong một nghiên cứu đăng trên tạp chí Behavioral Ecology (nghiên cứu tập tính sinh thái).  'Hiểu được tại sao con gấu trúc khổng lồ có màu sắc nổi bật như thế lại là một vấn đề tồn tại lâu dài trong sinh học và khó có thể giải quyết được bởi vì hầu như không một loài thú nào có ngoại hình này'.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[file:gau-truc.jpg|center|500px|Các nhà khoa học cho rằng màu sắc tối giản 2 màu đen trắng của lông gấu trúc xuất phát từ chế độ ăn nghèo nàn.]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nghiên cứu hợp tác giữa Đại học California, Davis, và Đại học California, Long Beach, đã xác định rằng các dấu hiệu đen trắng của gấu trúc khổng lồ có hai chức năng: ngụy trang và truyền thông.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nghiên cứu cho thấy hầu hết gấu trúc - mặt, cổ, bụng, mông - đều trắng để giúp nó trốn trong môi trường sống đầy nắng. Tay và chân có màu đen, giúp nó che giấu trong bóng râm.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các nhà khoa học cho rằng màu sắc tối giản 2 màu đen trắng này xuất phát từ chế độ ăn nghèo nàn do chỉ ăn tre, trúc và không có khả năng tiêu hóa nhiều loại thực vật. Điều này có nghĩa là nó không bao giờ có thể chứa đủ chất béo để ngủ yên trong mùa đông. Vì vậy, gấu trúc phải hoạt động quanh năm, di chuyển qua các khoảng cách dài và các loại môi trường sống từ núi tuyết đến rừng nhiệt đới. Các hình thái lông trên đầu của nó không được sử dụng để ẩn nấp kẻ thù, mà là để giao tiếp. Đôi tai đen có thể giúp truyền đạt cảm giác hung hăng, cảnh báo cho kẻ thù. Các bản vá mắt tối đen của gấu trúc có thể giúp nó nhận ra nhau hoặc tín hiệu tức giận đối với các gấu trúc đối thủ khác.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Nguồn===&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
# Tim Caro, Hannah Walker, Zoe Rossman, Megan Hendrix, Theodore Stankowich. Why is the giant panda black and white? Behavioral Ecology, 2017; DOI: 10.1093/beheco/arx008&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Cao Xuân Hiếu</name></author>	</entry>

	<entry>
		<id>https://tusach.thuvienkhoahoc.com/wiki/Th%E1%BB%83_lo%E1%BA%A1i:Ung_th%C6%B0_v%C3%BA</id>
		<title>Thể loại:Ung thư vú</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://tusach.thuvienkhoahoc.com/wiki/Th%E1%BB%83_lo%E1%BA%A1i:Ung_th%C6%B0_v%C3%BA"/>
				<updated>2017-03-08T18:01:39Z</updated>
		
		<summary type="html">&lt;p&gt;Cao Xuân Hiếu: Tạo trang mới với nội dung “Thể loại:Ung thư”&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;[[Thể loại:Ung thư]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Cao Xuân Hiếu</name></author>	</entry>

	<entry>
		<id>https://tusach.thuvienkhoahoc.com/wiki/C%C3%A1c_th%E1%BB%B1c_ph%E1%BA%A9m_t%E1%BB%AB_%C4%91%E1%BA%ADu_t%C6%B0%C6%A1ng_c%C3%B3_th%E1%BB%83_b%E1%BA%A3o_v%E1%BB%87_b%E1%BA%A1n_kh%E1%BB%8Fi_ung_th%C6%B0_v%C3%BA</id>
		<title>Các thực phẩm từ đậu tương có thể bảo vệ bạn khỏi ung thư vú</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://tusach.thuvienkhoahoc.com/wiki/C%C3%A1c_th%E1%BB%B1c_ph%E1%BA%A9m_t%E1%BB%AB_%C4%91%E1%BA%ADu_t%C6%B0%C6%A1ng_c%C3%B3_th%E1%BB%83_b%E1%BA%A3o_v%E1%BB%87_b%E1%BA%A1n_kh%E1%BB%8Fi_ung_th%C6%B0_v%C3%BA"/>
				<updated>2017-03-08T18:01:13Z</updated>
		
		<summary type="html">&lt;p&gt;Cao Xuân Hiếu: đã thêm Thể loại:2017 dùng HotCat&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;Khi bệnh nhân nữ được xác định là bị ung thư vú, các bác sỹ sẽ làm xét nghiệm xem tế bào ung thư có thụ thể với nội tiết tố (Estrogen, progesterone) hay không? Nếu tế bào ung thư có thụ thể, nó sẽ tiếp nhận hormone từ trong máu và kích thích khối u nhanh to lên. Dạng ung thư này chiếm tỷ lên cao 65-75% và có khả năng đáp ứng với phương pháp điều trị ức chế nội tiết tố.  &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[file:ung-thu-vu.jpg|center|500px|thumb|Sử dụng thực phẩm từ đậu tương có thể bảo vệ bạn khỏi ung thư vú.]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Khi những tế bào ung thư không có thụ thể tiếp nhận hormone được gọi là ung thư vú âm tính với các thụ thể hormone, chiếm tỷ lệ khoảng 15 % trong tất cả các trường hợp bệnh ung thư vú. Vì vậy, điều trị ung thư vú âm tính với các thụ thể hormone thường bằng phẫu thuật, hóa trị và xạ trị.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tuy nhiên, tỷ lệ sống sót ở người mắc ung thư vú âm tính với các thụ thể hormone thường thấp hơn so với các loại ung thư vú khác và có khả năng tái phát sau điều trị cao hơn .&lt;br /&gt;
Nghiên cứu được công bố 06 tháng 3 năm 2017, dẫn đầu bởi Bác sỹ, Tiến sĩ về dinh dưỡng và dịch tễ học ung thư Fang Fang Zhang, từ Trường Đại học Tufts (USA), chỉ ra rằng Isoflavones trong thực phẩm liên quan tới tỷ lệ tử vong giảm ở một số bệnh nhân nữ ung thư vú. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nghiên cứu dịch tễ học từ hơn 6.000 phụ nữ Mỹ và Canada bị phát hiện ung thư vú và được cho ăn các loại thực phẩm có chứa isoflavone chủ yếu là từ đậu tương cho thấy  sự liên quan của việc sử dụng đậu tương tới việc giảm 21% tỷ lệ tử vong ở phụ nữ bị ung thư vú âm tính với các thụ thể hormone. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Phát hiện của các nhà khoa học có thể giúp tăng cường khả năng sống sót ở những bệnh nhân được chẩn đoán mắc bệnh ung thư vú âm tính với các thụ thể hormon, loại ung thư gây chết cao, bằng việc tăng cường bổ sung isoflavone có từ các thức ăn làm từ đậu tương.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Nguồn===&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
* 1.	Fang Fang Zhang, Danielle E. Haslam, Mary Beth Terry, Julia A. Knight, Irene L. Andrulis, Mary B. Daly, Saundra S. Buys, Esther M. John. Dietary isoflavone intake and all-cause mortality in breast cancer survivors: The Breast Cancer Family Registry. Cancer, 2017; DOI: 10.1002/cncr.30615&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Ung thư vú]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Đậu đỗ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:2017]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Cao Xuân Hiếu</name></author>	</entry>

	</feed>