Các thuật ngữ cơ bản của P2P

Từ Thư viện Khoa học VLOS
Bước tới: chuyển hướng, tìm kiếm

Thông tin cơ bản dành cho người chưa biết rõ về torrent, mình chỉ tóm tắt các thông tin thiết yếu nhất, nếu muốn biết thêm vui lòng vào link sau đây BitTorrent – Wikipedia


availability

Là số lượng bản sao hoàn chỉnh của tệp hiện hữu ở các máy ngang hàng. Mỗi máy gieo hạt cộng thêm 1 vào số này. Nếu máy ngang hàng có một phần của tệp chia sẻ mà các máy hạt mầm khác không có thì cộng phần phân số này vào chỉ số hiệu lực (ví dụ: máy ngang hàng tải về 65,3% tệp thì cộng 0,653 vào chỉ số hiệu lực, khi có 2 máy ngang hàng có 50% của tệp cần tải về như nhau và có một máy gieo hạt thì chỉ số hiệu lực là 1,5).


Diễn tả máy ngang hàng đang tải lên làm nghẹt đường truyền dữ liệu đến của các máy ngang hàng khác. Tình trạng này do hai nguyên nhân sau:

  • Máy ngang hàng là máy gieo hạt, trong trường hợp này nó không muốn nhận thêm bất kỳ mảnh dữ liệu nào từ các máy ngang hàng khác.
  • Máy ngang hàng đang tải lên đã đạt đến giới hạn băng thông tải lên.

interested

Diễn tả máy ngang hàng cần tải về mảnh dữ liệu nó thiếu từ máy ngang hàng khác.

leech

Diễn tả một máy ngang hàng có tỉ lệ chia sẻ nhỏ, tải về nhiều hơn tải lên. Hầu hết các máy ngang hàng gian lận dùng kết nối Interet không đối xứng, các máy ngang hàng này không chia sẻ tệp sau khi đã tải về tệp xong. Và có một vài máy ngang hàng không muốn cho tải lên dữ liệu bằng cách chỉnh giới hạn tải lên của chương trình BitTorrent.

peer

peer là máy sử dụng chương trình BitTorrent kết nối Internet và tải dữ liệu. Thường máy ngang hàng diễn tả máy chưa có đủ tệp hoàn chỉnh. Cần lưu ý là ‘peer’ chỉ bất kỳ máy nào trong quần thể liên quan đến tệp torrent bao gồm cả máy gian lận, máy gieo hạt.

scrape

Xảy ra khi máy ngang hàng gửi máytheo dõi (tracker) để lấy thông tin về tình trạng của tệp .torrent

seed

Máy gieo hạt là máy ngang hàng có bản sao của tệp và đang tải lên tệp. Càng nhiều máy gieo hạt thì xác suất tải về tệp thành công càng cao và thời gian tải về càng nhanh.

snubbed

Máy trạm bị gắn cờ có giá trị snubbed khi quá thời gian 60s mà các máy ngang hàng khác không tải về được dữ liệu từ nó.

superseed

Nếu máy trạm lần đầu tiên tải lên tệp thì nó có thể tốn rất nhiều thời gian vì gửi đi gửi lại một mảnh dữ liệu như nhau cho các máy trạm khác nhau kết nối với nó. Để ngăn ngừa trường hợp này, các chương trình BitTorrent có khả năng hỗ trợ tính năng siêu tải lên, khi đó chương trình BitTorrent sẽ cố gắng chỉ tải lên một lần duy nhất các mãnh dữ liệu, nó chỉ tải lên các mãnh dữ liệu trước đây chưa bao giờ gửi đi phân phối cho các máy ngang hàng khác nhau trong mạng.

swarm

Tập hợp tất cả máy ngang hàng và máy gieo hạt có nhu cầu một tệp.

torrent

Chỉ tệp .torrent hoặc tất cả các tệp miêu tả bởi nó. Tệp torrent chứa tất cả các tệp có thể tải về từ nó, gồm tên, kích thước tệp mà giá trị kiểm checksums của tất cả các mảnh dữ liệu, địa chỉ của máy chủ theo dõi vị trí của các máy trạm giữa các máy trong tập hợp máy trạm.

tracker

Máy theo dõi là một máy ngang hàng ghi lại nhật ký máy nào là máy gieo hạt, máy ngang hàng. Các máy ngang hàng báo cáo thông tin cho máy theo dõi định kỳ và nhận lấy thông tin về các máy ngang hàng mà nó có thể kết nối tới để tải về dữ liệu nó cần và tải lên dữ liệu nó có mà các máy khác yêu cầu. Máy theo dõi không chuyển dữ liệu giữa các máy và không có bản sao của tệp.

private tracker

Chưa thấy có định nghĩa nào được công nhận trên internet nhưng có thể hiểu là các tracker đòi hỏi user phải đăng kí thành viên và kiểm soát ratio các thành viên của mình bằng rule nhất định

internal hay internal org

Là từ được dùng khá nhiều trong các private tracker, để chỉ các team encode film cho riêng 1 private tracker nào đó. Ở hdvnbits, internal thường dùng để chỉ các team encode của org và team epik của tracker. Danh sách các team encode của org được update thường xuyên, các bạn có thể liên hệ người có acc của org để biết tên các team này

scene

Là từ chỉ các team encode cho hàng ra nhanh, chất lượng ko tốt với tiêu chí nhanh hơn chất.

Phép lịch sự khi sử dụng giao thức BitTorrent

Do BitTorrent dựa vào băng thông tải lên của người dùng, nên càng nhiều người dùng thì càng nhiều băng thông có hiệu lực để chia sẻ tệp. Vì vậy người dùng sau khi hoàn thành tải về tệp thì nên để tài nguyên đấy tải lên một thời gian để những người dùng khác tải về các phần của tài nguyên đã phân phối cho người dùng đấy.

Vậy câu hỏi đặt ra là nên để thời gian bao nhiêu lâu để tải tệp lên sau khi đã hoàn thành việc tải tệp về. Rất nhiều chương trình BitTorrent theo dõi dung lượng mà máy khách tải lên và tải về, vì vậy người dùng có thể biết được mình đã tải về bao nhiêu và đã trả lại bao nhiêu cho mạng chia sẻ bao nhiêu dữ liệu. Một số chương trình BitTorrent dùng thông số "tỉ lệ chia sẻ" (Share ratio), tỉ lệ giữa lượng dữ liệu tải lên và tải về. Tỉ lệ chia sẻ lớn hơn 1 nghĩa là người dùng tải lên nhiều hơn tải về. Nói tóm lại trong mạng chia sẻ theo giao thức BitTorrent một quy tắc ứng xử lịch sự là đã tải về bao nhiêu tài nguyên thì nên tải lên bấy nhiêu tài nguyên.

Tỉ lệ chia sẻ là một thông số rất quan trọng trong giao thức BitTorrent, bởi vì rất nhiều máy chủ theo dõi yêu cầu người dùng phải đạt được một chỉ số chia sẻ tối thiểu. Một vài trường hợp máy chủ theo dõi còn yêu cầu người dùng phải đăng ký, giá trị tối tiểu của chỉ số chia sẻ thường là 0,5 và nó tăng thường xuyên, vì vậy người dùng có thời gian tương ứng để tải lên và chia sẻ tài nguyên của họ. Người dùng nào có tỉ lệ chia sẻ dưới giá trị tối tiểu có thể bị đặt trong tình trạng "chỉ tải lên", và không thể tải về cho đến khi tỉ lệ chia sẻ lớn hơn giá trị tối tiểu.

Tỉ lệ chia sẻ được khuyến cáo là 1,0 (được hiểu trả lại cho mạng chia sẻ những gì bạn đã lấy, hoặc 1:1). Thường thì tài nguyên bao giờ cũng có người tải lên đầu tiên, người tải lên đầu tiên này sẽ có tỷ lệ chia sẻ là vô cùng (chỉ có tải lên, không có tải xuống).



Credit: zures