Hỗ trợ điều trị chứng khó tiêu mãn tính

Từ Thư viện Khoa học VLOS
Bước tới: chuyển hướng, tìm kiếm

Khó tiêu mãn tính (hay rối loạn tiêu hóa) là bệnh lý liên quan đến sự khó chịu ở dạ dày kéo dài hơn 7 ngày một tháng. Triệu chứng khó tiêu mãn tính có thể dần trở nặng, đến rồi đi, hoặc kéo dài một thời gian khó lâu. Triệu chứng phổ biến nhất là cảm giác đau rát hoặc khó chịu ở vùng bụng trên. Những triệu chứng khác có thể gặp gồm có "đau bụng", cảm thấy đầy bụng hoặc chướng bụng, ợ hơi, buồn nôn và nôn mửa. Rất may mắn là có nhiều cách giúp giảm triệu chứng khó tiêu mãn tính. [1]

Các bước

Xác định và điều trị nguyên nhân

  1. Nhận biết triệu chứng khó tiêu mãn tính. Mặc dù có nhiều dấu hiệu khác nhau nhưng sẽ có một vài triệu chứng thường thấy cảnh báo cho bạn biết có vấn đề cần được xử lý. Triệu chứng thường gặp nhất gồm có: [2]
    • Cảm giác đầy bụng hoặc chướng bụng
    • Buồn nôn, thậm chí nôn mửa
    • Ợ nóng và ợ hơi quá mức (trên mức "bình thường")
    • Trào ngược thức ăn từ dạ dày vào thực quản.
    • Đau nhói hoặc đau dữ dội ở dạ dày
  2. Hiểu rõ nguyên nhân chính gây khó tiêu mãn tính. Khó tiêu vốn không phải là bệnh mà là triệu chứng của một vấn đề tiềm ẩn trong hệ tiêu hóa. Việc xác định nguyên nhân tiềm ẩn gây khó tiêu là rất quan trọng. Như tên gọi của nó, khó tiêu thường liên quan đến việc ăn uống.[3] Ăn quá nhiều và quá nhanh, uống quá nhiều đồ uống chứa cồn và tiêu thụ thực phẩm khó tiêu hóa đều có thể gây đau bụng. Mặt khác, khó tiêu mãn tính cũng có thể liên quan đến nhiều vấn đề nghiêm trọng khác bao gồm: [4][5]
    • Chứng khó tiêu chức năng (không có bất thường về mặt lâm sàng rõ ràng)
    • Căng thẳng
    • Béo phì
    • Hút thuốc
    • Mang thai
    • Thuốc chữa bệnh (như thuốc kháng viêm không steroid NSAID, Aspirin)
    • Hội chứng ruột kích thích (IBS)
    • Bệnh trào ngược dạ dày-thực quản (GERD)
    • Liệt dạ dày (dạ dày không thể tiêu hóa thức ăn đúng cách)
    • Nhiễm khuẩn Helicobacter pylori
    • Loét dạ dày
    • Ung thư dạ dày
  3. Cắt giảm hoặc đổi thuốc. Đôi khi, chứng khó tiêu mãn tính là tác dụng phụ của việc dùng thuốc trong thời gian dài, đặc biệt là thuốc kháng viêm không steroid NSAID, bao gồm Aspirin, Naproxen (Aleve, Anaprox, Naprelan, Naprosyn) và Ibuprofen (Motrin, Advil), cùng nhiều thuốc khác.[6]
    • Thuốc NSAID có thể gây ra vấn đề và cảm giác khó chịu ở đường ruột. Do đó, thuốc NSAID không được khuyến nghị sử dụng lâu dài.[7]
    • Thực phẩm chức năng bổ sung sắt cũng khó tiêu hóa, có thể gây trào ngược axit, táo bón và đau bụng.[8]
    • Một số thuốc cao huyết áp, thuốc chống lo âu và kháng sinh có thể gây ợ nóng, buồn nôn và khó tiêu cùng các tác dụng phụ khác. [9]
    • Nếu nghi ngờ chứng khó tiêu là do dùng thuốc, bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ về việc đổi sang thuốc khác.
  4. Uống thuốc kháng axit được bác sĩ khuyến nghị để giảm chứng khó tiêu trong thai kỳ. Không quá ngạc nhiên, mang thai thường gắn liền với chứng khó tiêu do áp lực từ thai nhi đang phát triển tác động đến hệ tiêu hóa. Có đến 8/10 thai phụ bị khó tiêu trong thời gian mang thai.[10]
    • Nếu triệu chứng nhẹ và không gây đau đáng kể, bạn có thể thay đổi một số thói quen ăn uống (xem bên dưới). Ngoài ra, có thể uống thuốc kháng axit không kê đơn để giảm sản sinh axit dạ dày, hay uống thuốc Alginate để giảm chứng khó tiêu do trào ngược axit (axit từ dạ dày trào ngược vào thực quản). Nói chung, bạn nên uống thuốc kháng axit hoặc Alginate chỉ khi triệu chứng xuất hiện (thay vì uống hàng ngày). Đọc tiếp mục 3 để biết thêm về một số loại thuốc.
    • Mặc dù có nhiều mối lo quanh việc uống thuốc trong thai kỳ nhưng thuốc kháng axit hay Alginate sẽ an toàn nếu như bạn uống đúng liều được khuyến nghị. Tốt nhất nên hỏi ý kiến bác sĩ nếu không chắc chắn.
  5. Thay đổi chế độ ăn để giảm chứng khó tiêu mãn tính do hội chứng ruột kích thích (IBS). Chứng khó tiêu mãn tính là một trong những triệu chứng phổ biến nhất của IBS - đặc trưng bởi cơn đau dai dẳng vùng bụng, khó chịu, đầy bụng và thay đổi thói quen đi tiêu. Nguyên nhân gây IBS vẫn chưa rõ ràng và chưa được phát hiện thông qua bất kỳ xét nghiệm nào.
    • Phép điều trị tốt nhất phụ thuộc vào triệu chứng cụ thể mà bệnh nhân gặp phải. Tuy nhiên, thay đổi chế độ ăn thường rất hiệu quả trong việc giảm triệu chứng.
  6. Tìm kiếm phương pháp điều trị y tế cho chứng khó tiêu mãn tính cho bệnh trào ngược dạ dày-thực quản (GERD). GERD là do tình trạng trào ngược bất thường, dai dẳng của axit dạ dày vào thực quản. Chứng khó tiêu do GERD có thể được điều trị bằng thuốc (xem mục 3), thay đổi lối sống (xem mục 2) hoặc thậm chí là phẫu thuật, tùy thuộc mức độ nghiêm trọng của chứng khó tiêu.
    • Việc đi khám bác sĩ nếu nghi ngờ bị trào ngược dạ dày-thực quản là rất cần thiết. Nếu không được điều trị, về lâu dài, GERD có thể làm tăng nguy cơ tổn thương vĩnh viễn và ung thư thực quản.[11]
  7. Uống thuốc để giảm chứng khó tiêu do liệt dạ dày. Liệt dạ dày là tình trạng dạ dày không thể thực hiện chức năng tiêu hóa một cách hoàn chỉnh do tổn thương dây thần kinh. Liệt dạ dày thường liên quan đến tiểu đường.
    • Hiện không có phương pháp điều trị triệt để cho tình trạng liệt dạ dày nhưng dùng thuốc Metoclopramide - thuốc ức chế thụ thể dopamine - có thể giúp co dạ dày, từ đó ngăn các triệu chứng do liệt dạ dày, bao gồm chứng khó tiêu. Trong trường hợp này, bạn cần đến gặp chuyên gia được bác sĩ giới thiệu.
  8. Tiếp nhận điều trị chứng khó tiêu do loét dạ dày hoặc ung thư dạ dày. Loét dạ dày và ung thư dạ dày chỉ có thể được đánh giá chính xác và điều trị bởi chuyên gia. Điều trị loét và ung thư dạ dày đúng cách có thể giúp giảm chứng khó tiêu.
    • Trong lúc đó, uống thuốc kháng axit, Alginate hoặc thuốc chặn kênh H2 (xem mục 3) có thể giúp giảm triệu chứng khó tiêu.

Thay đổi lối sống

  1. Thay đổi kích thước khẩu phần ăn và số bữa ăn. Ăn quá nhiều trong một bữa ăn yêu cầu thêm nhiều nhu động hay chuyển động đồng bộ của đường tiêu hóa để chuyển hóa thức ăn. Điều này có thể làm trầm trọng thêm sự kích thích trong niêm mạc ruột. Vì vậy, bạn nên đổi sang ăn 6 bữa nhỏ và thường xuyên: 3 bữa chín (sáng, trưa và tối) và 3 bữa phụ giữa các bữa chính. Bên cạnh đó, nên tránh ăn 2-3 tiếng trước khi đi ngủ.
    • Thử ăn khẩu phần ăn bằng một nửa khẩu phần bình thường cho bữa sáng, trưa và bữa tối. Nếu không bị khó tiêu thường xuyên, cách này sẽ giúp bạn thấy no nhưng không đầy bụng sau khi ăn.
  2. Tránh tiêu thụ thức ăn và nước uống kích thích chứng khó tiêu. Có nhiều loại thức ăn có thể kích thích ruột và dạ dày. Thức ăn cay nóng, nhiều dầu mỡ và có tính axit là những thủ phạm thường gặp và nên được cắt giảm hoặc loại bỏ hoàn toàn khỏi chế độ ăn nếu bạn nghi ngờ chúng gây khó tiêu. [12]
    • Tránh tiêu thụ thức ăn nhiều dầu mỡ như đồ chiên, phô mai mềm, các loại hạt, thịt đỏ và quả bơ.
    • Tránh tiêu thụ thức ăn cay như cà ri và các loại sốt cay.
    • Tránh tiêu thụ cà chua và sốt cà chua, hoa quả họ Cam như bưởi và cam (cũng như nước ép từ các loại quả này).
    • Tránh uống thức uống có ga khiến dạ dày không ổn định.
    • Loại bỏ thức uống chứa cồn và caffeine.
    • Thử hạn chế một vài loại thực phẩm một lúc để thu hẹp phạm vi thực phẩm gây khó tiêu. Khi loại bỏ từng loại thực phẩm ra khỏi chế độ ăn mỗi ngày, bạn nên quan sát xem có sự thay đổi nào không và liệu chứng khó tiêu có thuyên giảm không.
  3. Không mở miệng khi nhai. Vừa nhai vừa mở miệng hoặc nói chuyện có thể khiến bạn nuốt phải không khí dẫn đến tình trạng đầy bụng.
  4. Xem lại tư thế. Không nằm hoặc co người sau khi ăn. Cùng với lực hấp dẫn, việc nằm hoặc cong người có thể gây trào ngược thức ăn từ dạ dày vào thực quản. Tương tự, bạn nên tránh mặc quần áo hoặc đeo thắt lưng quá chật để tránh tạo áp lực lên dạ dày. [13]
    • Sau khi ăn, nên chờ ít nhất một tiếng rồi mới nằm nghỉ hoặc tham gia các hoạt động cần phải cong người. Nếu không thể không nằm, bạn có thể nâng đầu lên cao một góc 30-45 độ để giúp hệ tiêu hóa thực hiện chức năng phân giải thức ăn được dễ dàng hơn.
  5. Bỏ thuốc lá. Bạn nên cân nhắc việc bỏ hút thuốc nếu bị khó tiêu. Nicotine trong thuốc lá có thể gây giãn cơ ở phần dưới thực quản, khiến axit dạ dày dễ trào ngược. Bên cạnh đó, nicotine còn là chất gây co mạch mạnh, tức có thể gây teo niêm mạc ruột (bị viêm dư thừa axit dạ dày). Nói cách khác, hút thuốc lá có thể khiến cơn đau bụng trầm trọng thêm.[14][15]
    • Bỏ thuốc lá còn mang đến nhiều lợi ích khác cho sức khỏe bên cạnh giúp giảm chứng khó tiêu, bao gồm giảm nguy cơ ung thư phổi và các bệnh ung thư khác, bệnh tim mạch và đột quỵ.
  6. Cắt giảm đồ uống chứa cồn và caffeine. Hai chất này có thể gây khó tiêu và đặc biệt là ợ nóng do làm mở cơ thắt thực quản khiến axit dạ dày trào ngược trở lại. [16][17] Có thể bạn không thấy vấn đề gì khi uống chỉ một ly nhưng ảnh hưởng có thể xuất hiện nếu thường xuyên kết hợp đồ uống với thực phẩm gây khó tiêu (ví dụ uống một tách cà phê sáng, một ly rượu vang với súp cà chua vào bữa tối, sau đó lại ăn cam).[18]
    • Nên tránh uống cà phê, trà, soda và các thức uống chứa caffeine khác. Bạn không cần tránh hoàn toàn mà nên hạn chế. Tốt nhất chỉ nên uống 1-2 cốc cà phê nhỏ (90-120 ml) mỗi ngày.[19]
  7. Giảm cân. Người thừa cân hoặc béo phì dễ mắc chứng khó tiêu do áp lực lớn lên vùng bụng. Vì vậy, bạn nên chủ động giảm cân để xem chứng khó tiêu có giảm bớt không.[20]
    • Nên cố gắng ăn uống lành mạnh và điều độ. Kết hợp nhiều loại rau củ quả và ngũ cốc nguyên hạt vào chế độ ăn. Hạn chế thực phẩm chứa lượng axit cao cho đến khi triệu chứng thuyên giảm.
    • Tập thể dục thường xuyên. Nên cố gắng tập ít nhất 30 phút bài tập cường độ vừa và mạnh ít nhất 3 lần mỗi tuần. Ngoài ra, nên tăng cường các bài tập luyện sức bền để chuyển hóa mỡ thành cơ bắp.

Uống thuốc

  1. Uống thuốc kháng axit. Một số thuốc kháng axit dễ tìm mua như Maalox, Rolaids và Tums chứa canxi, magie hoặc nhôm, có thể trung hòa hoặc chống lại axit trong dạ dày để giảm thiểu tính ăn mòn của axit. Thuốc kháng axit có thể mua ở dạng không kê đơn tại các hiệu thuốc.[21]
    • Một trong những thuốc kháng axit thường được kê đơn nhất là Maalox. Liều khuyến nghị là 1-2 viên, 4 lần mỗi ngày.
    • Thuốc hữu ích trong việc điều trị các cơn ợ nóng hoặc khó tiêu thông thường nhưng có thể không đủ mạnh trong trường hợp khó tiêu mãn tính.
  2. Uống thuốc chặn axit. Axit dạ dày dư thừa trào ngược lên thực quản là một trong những nguyên nhân chính gây khó tiêu mãn tính. Thuốc chặn axit (hay thuốc chặn H2) giúp giảm sản sinh axit dạ dày, từ đó giúp dạ dày giảm tính axit để khi trào ngược vào thực quản sẽ ít gây kích ứng hơn.
    • Thuốc chặn H2 được khuyến nghị dùng nhiều nhất là Ranitidine hay Zantac, có thể mua ở dạng thuốc không kê đơn hoặc kê đơn. Ranitidine có thể ở dạng viên uống. Nói chung, hầu hết thuốc chặn H2 được uống 30-60 phút trước khi ăn (nhưng chỉ tối đa 2 lần mỗi ngày). [22]
    • Thuốc chặn axit không hoạt động nhanh bằng thuốc kháng axit nhưng hiệu quả kéo dài hơn. Trên thực tế, thuốc chặn axit có thể phát huy tác dụng hàng giờ và được dùng là phương pháp phòng ngừa tốt nhất.
  3. Uống thuốc ức chế bơm proton (PPI). PPI hoạt động bằng cách chặn hệ hóa học gọi là hệ enzym hydrogen-potassium adenosine triphosphatase - hệ enzym sản sinh axit dạ dày. Nồng độ axit dạ dày thấp thì cơn đau bụng do khó tiêu mãn tính sẽ giảm.[23]
    • Các bác sĩ khuyến nghị dùng PPI khi thuốc chặn axit không có tác dụng kéo dài hoặc khi bạn gặp vấn đề ở thực quản do chứng trào ngược dạ dày-thực quản.
    • Prilosec là thuốc PPI có sẵn ở dạng thuốc không kê đơn, trong khi các thuốc khác như Aciphex, Nexium, Prevacid, Protonix và Prilosec mạnh hơn cần có đơn thuốc của bác sĩ.[24]
  4. Uống thuốc Alginate. Thuốc Alginate như Gaviscon (thuốc không kê đơn) tạo hàng rào bọt nổi trên bề mặt thức ăn trong dạ dày, ngăn axit dạ dày trào ngược lên thực quản. Nhờ khả năng tạo rào chắn giữa dạ dày và thực quản nên Alginate đặc biệt có ích trong việc giảm trào ngược axit và ợ nóng.[25]
    • Alginate hoạt động nhanh hơn thuốc chặn H2 và hiệu quả lâu hơn thuốc kháng axit. Thuốc có ở dạng lỏng và dạng viên uống cho bạn tùy chọn.
    • Nên uống thuốc Alginate khi triệu chứng xuất hiện, không uống trước khi ăn vì thức ăn di chuyển qua thực quản có thể phá vỡ rào chắn và khiến thuốc giảm hiệu quả.
  5. Thử uống thuốc Reglan. Reglan (hay Metoclopramide) giúp tăng co thắt đường tiêu hóa, giúp đưa thức ăn di chuyển qua hệ tiêu hóa và vào ruột. Tốc độ tiêu hóa tăng giúp giảm chứng ợ nóng.[26]
    • Chỉ nên dùng Reglan làm thuốc điều trị trong thời gian ngắn và chỉ dùng khi các thuốc trên không hiệu quả. Không dùng Reglan quá 12 tuần.[27]
    • Bạn cần có đơn thuốc của bác sĩ để mua thuốc Reglan. Thuốc có ở dạng viên hoặc dạng lỏng, thường uống 30 phút trước bữa ăn và trước khi đi ngủ.
  6. Use antidepressants for pain relief. NSAIDs are not given to patients with chronic indigestion to relieve abdominal pain because these drugs can irritate the intestinal lining and may aggravate the condition. Instead, antidepressants are prescribed for pain relief.[28]
    • Sử dụng thuốc chống trầm cảm để giảm đau. Thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) không dùng cho bệnh nhân bị khó tiêu mãn tính để giảm đau vì thuốc có thể kích ứng thành ruột và khiến bệnh trở nặng. Thay vào đó, thuốc chống trầm cảm sẽ được kê đơn để giúp giảm đau. Thuốc chống trầm cảm hỗ trợ giảm đau bằng cách giảm khả năng tái hấp thụ hóa chất não như serotonin và noradrenaline của tế bào thần kinh. Các hóa chất này tích tụ ngoài tế bào nếu không được tái hấp thụ, giúp ức chế tín hiệu đau đến tủy sống.
    • Thuốc Amitriptyline thường được kê đơn cho mục đích này. Liều điều trị là 10-25 mg mỗi ngày, tăng dần thêm 10-25 mg mỗi tuần.[29]
    • Luôn tham khảo ý kiến bác sĩ về việc dùng thuốc chống trầm cảm để giảm đau.

Hiểu rõ quy trình chẩn đoán

  1. Đi khám bác sĩ. Nếu nghi ngờ bản thân mắc chứng khó tiêu mãn tính, bạn nên đi khám bác sĩ để được hỗ trợ điều trị. Hiệp hội Tiêu hóa Mỹ khuyến nghị nên đi khám bác sĩ nếu có bất kỳ triệu chứng nào trong số các triệu chứng sau: [30]
    • Bạn bị khó tiêu nhiều hơn 3 lần mỗi tuần.
    • Bạn thường xuyên bị khó tiêu, nhiều hơn 4 lần mỗi năm.
    • Bạn sử dụng thuốc kháng axit không kê đơn và các thuốc khác trong thời gian vài tháng hoặc lâu hơn.
    • Nỗ lực thay đổi lối sống hay dùng thuốc đều không giúp chứng khó tiêu thuyên giảm.
    • Lưu ý nếu bị đau ngực, bạn nên đi khám bác sĩ ngay hoặc nhập viện cấp cứu vì đó có thể là dấu hiệu của cơn đau tim bị nhầm thành ợ nóng hoặc khó tiêu.
  2. Tiếp nhận xét nghiệm máu. Bác sĩ có thể lấy mẫu máu của bạn để xác định nguyên nhân tiềm ẩn gây khó tiêu. Các xét nghiệm máu thông thường giúp chẩn đoán rối loạn tiêu hóa gồm có xét nghiệm CBC (xét nghiệm máu toàn bộ), tức xét nghiệm đo lượng tế bào hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu trong máu; xét nghiệm ESR (xét nghiệm tốc độ lắng máu); hoặc CRP (xét nghiệm protein phản ứng C), tức xét nghiệm đánh giá mức độ viêm trong cơ thể. Xét nghiệm máu có thể dùng chẩn đoán và theo dõi các bệnh như hội chứng ruột kích thích (IBS), H. pylori, bệnh Celiac, bệnh Crohn's và nhiều bệnh khác.[31]
    • Mẫu máu được lấy từ tĩnh mạch máu bằng kim và ống tiêm vô trùng. Sau đó, mẫu máu sẽ được cho vào ống vô trùng và xét nghiệm trong phòng thí nghiệm.
  3. Tiếp nhận nội soi. Trong một số trường hợp, đặc biệt là khó tiêu dai dẳng, bác sĩ có thể giới thiệu bạn đến gặp chuyên gia trong lĩnh vực sức khỏe đường tiêu hóa và gan. Chuyên gia có thể tiến hành nội soi, tức quy trình giúp quan sát bên trong thực quản để xem nguyên nhân có phải là do trào ngược axit gây tổn hại niêm mạc thực quản hay không.[32]
    • Trong phương pháp nội soi, một thiết bị y tế sẽ được đưa vào đại tràng và theo dõi bằng camera nhỏ có ống sáng ở đầu. Quy trình này có thể được tiến hành theo một trong hai cách: nội soi kết tràng hoặc nội soi bao tử.
    • Trong quy trình nội soi kết tràng, một chiếc ống linh hoạt sẽ được nhẹ nhàng đưa vào lỗ hậu môn, giúp quan sát và kiểm tra trực tiếp đại tràng (ruột già) và hồi tráng cuối (phần cuối ruột non).[33]
    • Trong quy trình nội soi bao tử, một chiếc ống linh hoạt sẽ được đưa qua miệng, xuống thực quản, qua dạ dày và đến tá tràng (phần đầu ruột non). Thông thường, bác sĩ sẽ yêu cầu bạn để bụng đói, tức không ăn uống khoảng 6 tiếng trước khi đến nội soi.[34]
    • Trong khi nội soi, bác sĩ cũng có thể lấy một mẫu mô nhỏ để xét nghiệm.[35]
  4. Tiếp nhận chụp hình quang tuyến. Bác sĩ có thể khuyến nghị phương pháp này nếu bạn có triệu chứng đau dạ dày, chảy máu trực tràng và nhu động ruột bất thường (tiêu chảy hoặc táo bón). Chụp hình quang tuyến là xét nghiệm X-quang giúp chỉ ra bất thường ở đại tràng.[36] Trong xét nghiệm này, một chất lỏng chứa kim loại bari sẽ được đưa vào trực tràng. Bari sẽ phủ lên niêm mạc đại tràng để có thể dễ dàng quan sát đại tràng trên X-quang hơn.[37]
    • Trước khi tiếp nhận xét nghiệm, có thể bạn sẽ phải "làm rỗng" đại tràng vì những thứ còn sót lại sẽ được xem là bất thường khi quan sát bằng xét nghiệm X-quang. Bác sĩ có thể yêu cầu bạn ăn ít hoặc không ăn trước nửa đêm và uống thuốc nhuận tràng để làm sạch đại tràng. Trong một số trường hợp, bác sĩ có thể yêu cầu bạn áp dụng chế độ ăn đặc biệt trước ngày tiến hành xét nghiệm (ví dụ như không ăn đồ rắn, chỉ uống đồ lỏng như nước, nước dùng và cà phê đen). Một hoặc hai tuần trước xét nghiệm, bạn nên hỏi bác sĩ xem có nên ngưng uống thuốc chữa bệnh (nếu có) hay không.[38]
    • Nói chung, xét nghiệm chụp hình quang tuyến sẽ gây hơi khó chịu nhưng không gây tác dụng phụ đáng kể. Nếu có, tác dụng phụ có thể là đi ra phân trắng (do bari) hoặc hơi táo bón. Trong trường hợp đó, bác sĩ có thể khuyến nghị bạn uống thuốc nhuận tràng.

Nguồn và Trích dẫn

  1. http://patient.info/health/dyspepsia-indigestion#
  2. http://patient.info/health/dyspepsia-indigestion#
  3. http://patient.info/health/dyspepsia-indigestion#
  4. Oustamanolakis,P Tack, J Dyspepsia, Organic versus Functional, Journal of Clinical Gastroenterology, 2012 March 46 (3) 175-190
  5. http://patient.info/health/dyspepsia-indigestion#
  6. http://www.webmd.com/treatment-tips-severe-chronic-heartburn
  7. http://www.everydayhealth.com/digestive-health/is-medication-causing-your-heartburn.aspx
  8. http://www.everydayhealth.com/digestive-health/is-medication-causing-your-heartburn.aspx
  9. http://www.everydayhealth.com/digestive-health/is-medication-causing-your-heartburn.aspx
  10. http://www.nhs.uk/conditions/pregnancy-and-baby/pages/indigestion-heartburn-pregnant.aspx#Treatment
  11. http://www.webmd.com/treatment-tips-severe-chronic-heartburn?page=3
  12. http://www.webmd.com/treatment-tips-severe-chronic-heartburn
  13. http://patient.info/health/dyspepsia-indigestion#
  14. http://patient.info/health/dyspepsia-indigestion#
  15. http://www.everydayhealth.com/digestive-health/is-medication-causing-your-heartburn.aspx
  16. http://www.nhs.uk/conditions/pregnancy-and-baby/pages/indigestion-heartburn-pregnant.aspx#close
  17. http://patient.info/health/dyspepsia-indigestion
  18. http://www.webmd.com/top-10-heartburn-foods?page=2
  19. http://www.webmd.com/top-10-heartburn-foods?page=3
  20. http://www.webmd.com/treatment-tips-severe-chronic-heartburn
  21. http://patient.info/health/antacids
  22. http://www.medicinenet.com/ranitidine/article.htm
  23. http://www.patient.info/health/proton-pump-inhibitors
  24. http://www.webmd.com/treatment-tips-severe-chronic-heartburn?page=2
  25. http://www.nhs.uk/conditions/pregnancy-and-baby/pages/indigestion-heartburn-pregnant.aspx#Treatment
  26. http://www.drugs.com/reglan.html
  27. http://www.webmd.com/drugs/2/drug-6177/reglan-oral/details
  28. http://www.ibsgroup.org/medications
  29. http://painconcern.org.uk/amitriptyline/
  30. http://www.webmd.com/treatment-tips-severe-chronic-heartburn?page=3
  31. http://iuhealth.org/riley/gastroenterology-hepatology-nutrition/gastroenterology-services/blood-tests/
  32. http://www.webmd.com/treatment-tips-severe-chronic-heartburn?page=3
  33. http://www.webmd.com/digestive-diseases-endoscopy
  34. http://www.medicinenet.com/endoscopy/article.htm
  35. http://www.webmd.com/digestive-diseases-endoscopy
  36. http://www.mayoclinic.org/tests-procedures/barium-enema/basics/definition/prc-20019174
  37. http://www.mayoclinic.org/tests-procedures/barium-enema/basics/definition/prc-20019174
  38. http://www.mayoclinic.org/tests-procedures/barium-enema/basics/how-you-prepare/prc-20019174