Nhận biết triệu chứng viêm họng liên cầu khuẩn

Từ Thư viện Khoa học VLOS
Bước tới: chuyển hướng, tìm kiếm

Bị đau họng không đồng nghĩa với việc bị viêm họng liên cầu khuẩn. Trên thực tế, hầu hết bệnh đau họng là do vi-rút gây ra và tự khỏi. Mặt khác, viêm họng liên cầu khuẩn là bệnh do vi khuẩn gây ra và cần điều trị bằng kháng sinh. Học cách nhận biết triệu chứng viêm họng liên cầu khuẩn sẽ giúp bạn đưa ra phương pháp điều trị y tế phù hợp nhất.

Các bước

Nhận biết Triệu chứng

  1. Lưu ý đến các cơn đau họng. Viêm họng liên cầu khuẩn là bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn liên cầu. [1] Triệu chứng dấu hiệu của bệnh là đau họng nhưng đây không phải triệu chứng duy nhất.
    • Bạn cũng có thể bị đau hoặc khó nuốt.
  2. Há miệng và kiểm tra cổ họng. Ngoài cơn đau họng dữ dội bắt đầu nhanh chóng, amiđan sẽ sưng đỏ, có thể có đốm trắng hoặc mủ. Bên cạnh đó, có thể xuất hiện các đốm đỏ nhỏ ở phía sau vòm miệng. [2]
  3. Cảm nhận vùng cổ. Nhiễm trùng sẽ khiến tuyến bạch huyết ở cổ sưng lên. Khi sờ xung quanh cổ, bạn sẽ thấy cổ sưng và đau khi chạm vào. Đặc biệt chú ý đến các tuyến phía trước cổ, dưới xương hàm ở hai bên đường thở.
  4. Chú ý đến hơi thở. Viêm họng liên cầu khuẩn và các bệnh nhiễm trùng đường họng khác có thể khiến hơi thở có mùi. [3] Amiđan bị nhiễm trùng sẽ bắt đầu tiết ra các tế bào máu trắng đã chết, tạo ra mùi đặc trưng giống protein.
  5. Kiểm tra nhiệt độ. Sốt và ớn lạnh là hai triệu chứng đặc biệt hơn của viêm họng liên cầu khuẩn. Cơn sốt thường cao nhất vào ngày thứ hai vì lúc này cơ thể đã phản ứng.[4]
    • Nhiệt độ cơ thể bình thường là 37°C. Biến động cao hơn 0,5-1 độ C là dấu hiệu cho thấy bạn mắc bệnh.
    • Gọi ngay cho chuyên gia chăm sóc sức khỏe nếu bị sốt cao hơn 38°C hoặc sốt kéo dài hơn 48 tiếng.[5]
  6. Nhận biết các triệu chứng khác giống cảm cúm. Bất cứ khi nào hệ miễn dịch phản ứng mạnh mẽ với tình trạng nhiễm trùng, bạn cũng sẽ có triệu chứng tương tự cảm cúm. Triệu chứng gồm có:[6][7]
    • Phát ban, thường là ở ngực và chạm vào có cảm giác nhám
    • Đau đầu
    • Mệt mỏi
    • Đau bụng, buồn nôn hoặc nôn mửa (đặc biệt là ở trẻ nhỏ)
  7. Đi khám bác sĩ. Cuối cùng, bác sĩ sẽ chẩn đoán xem bạn bị viêm họng liên cầu khuẩn hay do nguyên nhân nào khác. Cơ thể sẽ bắt đầu loại bỏ hầu hết vi-rút gây triệu chứng tương tự trong vòng 1-2 ngày (không hoàn toàn nhưng sẽ tạo ra sự khác biệt). Vì vậy, bạn nên đi khám bác sĩ nếu triệu chứng kéo dài ở mức độ nghiêm trọng trong hơn 48 tiếng.

Điều trị Viêm họng Liên cầu khuẩn

  1. Sử dụng thuốc giảm đau không kê đơn. Thuốc giảm đau không cần đơn như Ibuprofen và Acetaminophen có thể giúp giảm đau và hạ sốt. [8] Uống các thuốc này cùng thức ăn (nếu có thể) và không uống quá liều hàng ngày mà nhà sản xuất khuyên dùng.
    • Tránh dùng Aspirin để làm giảm triệu chứng viêm họng liên cầu khuẩn ở trẻ em và thanh thiếu niên vì có thể gây nguy cơ mắc hội chứng Reye - có thể gây sưng ở gan, não và đe dọa đến tính mạng.[9][10]
  2. Súc miệng bằng nước muối. Nước muối có thể giúp giảm đau do viêm họng liên cầu khuẩn. Pha khoảng 1/4 thìa cà phê muối vào cốc nước ấm đầy. Đưa nước muối vào sâu cổ họng, ngửa đầu ra sau và súc miệng 30 giây. Không uống nước muối sau khi súc miệng xong.[11]
    • Súc miệng nhiều lần mỗi ngày nếu cần thiết.
    • Đối với trẻ nhỏ, bạn phải đảm bảo trẻ hiểu được rằng không được nuốt nước muối.[12]
  3. Uống đủ nước. Nhiều người có thể bị mất nước khi bị viêm họng liên cầu khuẩn do cảm giác đau khi nuốt khiến họ không uống nước được. Bôi trơn cổ họng thực sự rất có ích trong việc giúp giảm đau do nuốt.[13] Vì vậy, mặc dù ban đầu có thể hơi khó chịu nhưng bạn vẫn nên uống thật nhiều nước.
    • Một số người sẽ thấy uống nước ấm có tác dụng làm dịu tốt hơn so với nước lạnh. Bạn có thể uống thử trà ấm (không quá nóng) với mật ong hoặc chanh.
  4. Ngủ. Giấc ngủ là cách tốt nhất để giúp hệ miễn dịch chống lại nhiễm trùng. Bạn có thể nghỉ làm hoặc nghỉ học để ở nhà nghỉ ngơi. [14]
    • Viêm họng liên cầu khuẩn dễ lây nên bạn phải ở nhà để tránh lây bệnh cho người khác.
  5. Sử dụng máy tạo độ ẩm. Cổ họng khô vào ban đêm có thể gây đau họng vào buổi sáng. Máy tạo độ ẩm sẽ tăng thêm độ ẩm trong không khí trong khi bạn ngủ (hoặc khi bạn đang nghỉ ngơi ở nhà), giúp giảm đau do viêm họng liên cầu khuẩn. [15]
    • Bạn nên vệ sinh máy tạo độ ẩm hàng ngày vì đây là môi trường lý tưởng cho vi khuẩn và nấm mốc.[16]
  6. Sử dụng thuốc ngậm hoặc thuốc xịt trị đau họng. Thuốc ngậm hoặc thuốc xịt sẽ giúp giảm triệu chứng đau họng và đau do nuốt. Các sản phẩm này tạo lớp phủ ở cổ họng, giảm kích ứng hoặc cảm giác hơi tê ở cổ họng, từ đó làm giảm triệu chứng. Sử dụng theo hướng dẫn.
    • Không cho trẻ dưới 4 tuổi uống thuốc ngậm để tránh khiến trẻ bị nghẹn.
  7. Chọn thực phẩm dễ nuốt. Thức ăn khô, cứng có thể cào xước và kích ứng cổ họng, gây đau khi nuốt. Bạn có thể ăn súp, sốt táo, sữa chua và khoai tây nghiền để dễ nuốt hơn.[17]
    • Ngoài ra, nên tránh ăn thức ăn cay nóng cho đến khi triệu chứng giảm dần. [18]
  8. Tránh các tác nhân gây kích thích cổ họng. Tác nhân kích thích cổ họng - đặc biệt là hút thuốc lá và tiếp xúc với khói thuốc - có thể gây đau họng thêm. [19] Các tác nhân khác bạn nên tránh khi bị viêm họng liên cầu khuẩn đó là mùi nước sơn và hương thơm từ các sản phẩm vệ sinh.
  9. Nên đi khám bác sĩ nếu triệu chứng dai dẳng vì có thể viêm họng liên cầu khuẩn đã lây lan, dẫn đến nhiễm khuẩn ở các bộ phận khác hoặc gây biến chứng ở tim, thận hoặc khớp. Bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra nhiễm trùng ở cổ họng để chẩn đoán hoặc tiến hành xét nghiệm mẫu vi trùng trong phòng thí nghiệm. [20] Nếu kết quả dương tính, bác sĩ sẽ kê đơn kháng sinh cho bạn.
  10. Uống kháng sinh theo đúng chỉ định. Bác sĩ thường sẽ kê đơn uống kháng sinh trong vòng 10 ngày (có thể nhiều hoặc ít hơn tùy loại kháng sinh). Các thuốc kháng sinh thông thường để điều trị viêm họng liên cầu khuẩn gồm có Penicillin hoặc Amoxicillin. Trong trường hợp bạn dị ứng với các thuốc này, bác sĩ sẽ kê đơn thuốc Cephalexin hoặc Azithromycin.[21] Lưu ý khi uống kháng sinh:[22][23]
    • Uống theo chỉ dẫn cho đến khi hết thuốc. Bỏ liều hoặc ngưng uống khi cảm thấy khỏe hơn có thể làm tăng nguy cơ tái phát bệnh và tạo cơ hội cho vi khuẩn kháng thuốc.
    • Đi khám bác sĩ lại ngay lập tức nếu có phản ứng dị ứng với kháng sinh, triệu chứng là phát ban, nôn mửa, sưng hoặc khó thở, hoặc nếu triệu chứng bệnh không cải thiện trong vòng 48 tiếng sau khi uống kháng sinh.
    • Không đi làm hoặc đi học lại trong sau ít nhất 24 tiếng. Bạn vẫn có thể lây bệnh cho người khác trừ khi đã uống kháng sinh ít nhất 1 ngày.

Phòng ngừa Lây lan Viêm họng Liên cầu khuẩn

  1. Rửa tay thường xuyên. Giống như hầu hết các bệnh nhiễm trùng khác, viêm họng liên cầu khuẩn có thể được ngăn ngừa bằng cách rửa tay sạch và thường xuyên. [24] Bước này càng cần thiết khi bạn đã mắc bệnh và muốn tránh lây bệnh cho người khác.
  2. Che miệng khi ho hoặc hắt hơi. Ho hoặc hắt hơi có thể khiến vi khuẩn bay ra ngoài và lây bệnh cho mọi người xung quanh. Vì vậy, tốt nhất bạn nên tìm cách che miệng mỗi khi ho hoặc hắt hơi. Che miệng bằng cánh tay thay vì bàn tay để giảm sự lây lan của vi trùng. Tuy nhiên, nếu buộc phải dùng bàn tay, bạn phải rửa thật sạch ngay sau khi ho hoặc hắt hơi. [25]
  3. Tránh dùng chung vật dụng cá nhân. Dùng chung chén đũa, ly uống nước hoặc bất cứ vật dùng nào tiếp xúc gần miệng đều làm tăng nguy cơ lây viêm họng liên cầu khuẩn cho người khác. Vì vậy, nên tránh dùng chung các vật dụng này và rửa chúng bằng nước ấm, xà phòng để tiêu diệt vi khuẩn.[26]
    • Sau 2 ngày uống kháng sinh, bạn nên bỏ bàn chải đánh răng cũ và mua bàn chải mới để tránh mắc bệnh lại.
    • Có thể dùng máy rửa chén đĩa để giúp tiêu diệt vi khuẩn trên chén đĩa.[27]

Cảnh báo

  • Thuốc kháng sinh có thể tiêu diệt lợi khuẩn trong đường ruột nên bạn cần ăn thêm thực phẩm bổ sung Probiotic như sữa chua khi uống kháng sinh.
  • Luôn đọc kỹ hướng dẫn sử dụng của tất cả các loại thuốc chữa bệnh.
  • Không tự chẩn đoán bệnh. Đi khám bác sĩ để được xét nghiệm nếu nghi ngờ mắc bệnh viêm họng liên cầu khuẩn.
  • Đau họng gây khó nuốt cũng cần được chăm sóc y tế.
  • Gọi ngay cho bác sĩ nếu sốt trên 38 độ C đi kèm với đau họng.

Nguồn và Trích dẫn

  1. http://www.nlm.nih.gov/medlineplus/streptococcalinfections.html
  2. http://www.cdc.gov/features/StrepThroat/
  3. http://www.virtualpediatrichospital.org/patients/cqqa/strep.shtml
  4. http://www.nlm.nih.gov/medlineplus/ency/article/000639.htm
  5. http://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/strep-throat/basics/symptoms/con-20022811
  6. http://www.cdc.gov/features/StrepThroat/
  7. http://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/strep-throat/basics/symptoms/con-20022811
  8. http://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/strep-throat/basics/definition/con-20022811
  9. http://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/strep-throat/basics/treatment/con-20022811
  10. http://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/reyes-syndrome/basics/definition/con-20020083
  11. http://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/strep-throat/basics/lifestyle-home-remedies/con-20022811
  12. http://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/strep-throat/basics/lifestyle-home-remedies/con-20022811
  13. http://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/strep-throat/basics/lifestyle-home-remedies/con-20022811
  14. http://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/strep-throat/basics/lifestyle-home-remedies/con-20022811
  15. http://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/strep-throat/basics/lifestyle-home-remedies/con-20022811
  16. http://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/strep-throat/basics/lifestyle-home-remedies/con-20022811
  17. http://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/strep-throat/basics/lifestyle-home-remedies/con-20022811
  18. http://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/strep-throat/basics/lifestyle-home-remedies/con-20022811
  19. http://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/strep-throat/basics/lifestyle-home-remedies/con-20022811
  20. http://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/strep-throat/basics/tests-diagnosis/con-20022811
  21. http://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/strep-throat/basics/treatment/con-20022811
  22. http://www.fda.gov/ForConsumers/ConsumerUpdates/ucm092810.htm
  23. http://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/strep-throat/basics/treatment/con-20022811
  24. http://www.cdc.gov/features/StrepThroat/
  25. http://www.cdc.gov/features/StrepThroat/
  26. http://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/strep-throat/basics/prevention/con-20022811
  27. http://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/strep-throat/basics/prevention/con-20022811

Liên kết đến đây