Nhận biết triệu chứng viêm phế quản

Từ Thư viện Khoa học VLOS
Bước tới: chuyển hướng, tìm kiếm

Viêm phế quản là tình trạng viêm đường hô hấp của hệ hô hấp dưới. Bệnh có thể cấp tính hoặc mãn tính và do vi-rút hoặc vi khuẩn gây ra. Người ở bất cứ độ tuổi nào cũng có thể bị viêm phế quản. Nếu nghi ngờ bản thân mắc bệnh, bạn có thể làm theo một số bước đơn giản dưới đây để biết mình mắc viêm phế quản loại nào và cách điều trị.

Các bước

Hiểu về viêm phế quản cấp tính

  1. Trang bị kiến thức về viêm phế quản cấp tính. Viêm phế quản cấp tính là tình trạng viêm và nhiễm trùng đường hô hấp dưới. Bệnh thường kéo dài ít hơn 3 tuần nên được xem là cấp tính. Viêm phế quản cấp tính có thể là do vi-rút hoặc vi khuẩn gây ra. Bệnh cũng có thể là do cả vi-rút và vi khuẩn nếu bạn rơi vào trường hợp nhiễm viêm phế quản thứ cấp.
    • Khoảng 90% ca viêm phế quản cấp tính là do vi-rút, ví dụ như vi-rút Adenovirus, Rhinovirus, vi-rút cúm và vi-rút Corona.[1]
  2. Nhận biết triệu chứng ho. Triệu chứng thường gặp nhất của bệnh viêm phế quản là ho. Khi mắc viêm phế quản cấp tính, ban đầu cơn ho sẽ khô và gây đau. Vài ngày sau, người bệnh sẽ ho ra đờm. Đờm là một loại chất nhầy lỏng có thể trong, trắng, màu vàng hoặc xanh. Đôi khi, cơn ho quá dữ dội có thể ra máu.[2]
    • Mặc dù là triệu chứng chính của viêm phế quản nhưng ho cũng có thể là triệu chứng của nhiều bệnh khác như viêm phổi, hen suyễn hoặc ung thư. Nếu ho là triệu chứng duy nhất, bạn nên quan sát thêm các triệu chứng khác để xác định chính xác bệnh.
  3. Đề phòng với các triệu chứng thường gặp khác. Người bệnh có thể gặp triệu chứng chảy nước mũi hoặc nghẹt mũi. Ngoài ra, viêm phế quản còn có triệu chứng sốt nhẹ, ớn lạnh; thở khò khè (đặc biệt là buổi tối), khó thở gây khó chịu ở ngực. Cơn ho mạnh cũng có thể gây đau các cơ giữa xương sườn.
    • Ho quá mạnh có thể gây nứt hoặc gãy xương sườn.
    • Sốt quá cao có thể là dấu hiệu của bệnh khác như viêm phổi vì triệu chứng sốt cao không thường gặp khi bị viêm phế quản.[3]
  4. Đi khám bác sĩ. Hiện chưa có xét nghiệm chuyên biệt nào giúp chẩn đoán viêm phế quản cấp tính. Đặc biệt trong giai đoạn đầu của bệnh, viêm phế quản cấp tính chỉ giống như cảm lạnh thông thường. Để chẩn đoán viêm phế quản cấp tính, bác sĩ sẽ tiến hành một loạt xét nghiệm giúp loại trừ các tình trạng bệnh khác có triệu chứng tương tự viêm phế quản. Đầu tiên, bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra thể chất, tức kiểm tra tai, mũi, họng và nhiệt độ cơ thể của bạn. Bác sĩ cũng sẽ dùng ống nghe để xác định tình trạng tắc nghẽn phổi (nếu có).
    • Bác sĩ cũng có thể đề nghị xét nghiệm đờm. Bác sĩ sẽ lấy mẫu đờm và xét nghiệm để phát hiện vi-rút hoặc vi khuẩn như ho gà. Xét nghiệm đờm cũng có thể giúp phát hiện nếu bạn bị ho do dị ứng.
    • Bác sĩ cũng có thể tiến hành xét nghiệm chức năng phổi. Trong xét nghiệm này, bạn sẽ thổi vào thiết bị gọi là phế dung kế. Phế dung kế sẽ kiểm tra thể tích khí mà phổi có thể giữ và tốc độ đẩy không khí từ phổi. Xét nghiệm này giúp loại trừ bệnh hen suyễn và khí phế thủng.
    • Nếu bạn bị sốt cao hoặc có các dấu hiệu hoặc triệu chứng khác của viêm phổi, bác sĩ sẽ tiến hành chụp X-quang để loại trừ. [4]
  5. Tiếp nhận điều trị viêm phế quản cấp tính. Hầu hết viêm phế quản là do vi-rút, tức kháng sinh không giúp chữa bệnh. Nếu bạn bị viêm phế quản do vi-rút, bác sĩ sẽ đề nghị phương pháp điều trị đơn giản như nghỉ ngơi, uống nhiều nước và dùng thuốc không kê đơn để hạ sốt. Bác sĩ cũng có thể đề nghị bạn dùng máy tạo độ ẩm để giúp làm loãng chất nhầy, giảm ho; sử dụng thuốc steroid đường uống hoặc thuốc hít 3-5 ngày nếu có triệu chứng thở khò khè; và thuốc ho (hiếm khi được khuyên dùng).
    • Nếu nghi ngờ bạn bị viêm phế quản do vi khuẩn, bác sĩ có thể kê đơn thuốc kháng sinh. Vì hầu hết viêm phế quản cấp tính là do vi-rút nên trường hợp phải dùng kháng sinh là rất hiếm. Tuy nhiên, thống kê cho thấy tỉ lệ các ca viêm phế quản cấp tính cần dùng kháng sinh đang tăng lên.[5]
  6. Cẩn thận với viêm phế quản ở trẻ sơ sinh. Trẻ dưới 2 tuổi thường không mắc viêm phế quản cấp tính. Nếu trẻ dưới 2 tuổi có triệu chứng tương tự viêm phế quản cấp tính, đó có thể là dấu hiệu bị viêm tiểu phế quản. Viêm tiểu phế quản là bệnh do vi-rút hợp bào hô hấp 1 hoặc các vi-rút khác gây ra. Bệnh có tỉ lệ vong và tỉ lệ mắc cao ở trẻ nhỏ do hệ miễn dịch chưa phát triển.
    • Viêm tiểu phế quản có biểu hiện ho giống như bị nghẹt, thường không ra đờm, vì trẻ sơ sinh thường không ho ra đờm. Ngoài ra, người bệnh có thể gặp triệu chứng như sốt cao, thở khò khè hoặc khó thở. Viêm tiểu phế quản do vi-rút hợp bào hô hấp có thể trở thành viêm phổi và thường xuất hiện ở trẻ dưới 1 tuổi. Bệnh xuất hiện nhiều hơn ở trẻ sinh non.
    • Để phát hiện viêm tiểu phế quản do vi-rút hợp bào hô hấp, bác sĩ sẽ tiến hành một xét nghiệm nhanh, đơn giản. Trong xét nghiệm này, bác sĩ sẽ kiểm tra dịch tiết mũi của trẻ để phát hiện vi-rút.
    • Trẻ nhỏ bị viêm tiểu phế quản thường được nhập viện để theo dõi và chăm sóc bằng các phương pháp điều trị thở giúp mở rộng đường hô hấp, hút soi, bổ sung chất lỏng (nếu trẻ không uống được nước), bổ sung khí oxy và cho dùng kháng sinh nếu nhiễm khuẩn. [6]

Hiểu về viêm phế quản mãn tính

  1. Trang bị kiến thức về viêm phế quản mãn tính. Ở Mỹ, viêm phế quản mãn tính ảnh hưởng đến hơn 10 triệu người và gây ra 40000 cái chết.[7] Viêm phế quản cấp tính kéo dài ít nhất 3 tháng và xuất hiện ít nhất 2 năm liên tiếp. Bệnh là do viêm đi kèm với sưng và tiết dịch nhầy quá mức. Tình trạng này khiến phổi mất đi lông mao - phần lông giúp di chuyển chất nhầy và các chất khác trong đường hô hấp. Lông mao mất đi khiến chất nhầy đứng yên, tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển và gây tắc nghẽn đường hô hấp.[8]
    • Nguyên nhân chính gây viêm phế quản mãn tính là do hút thuốc lá. Cũng do đó, viêm phế quản mãn tính được xem là dấu hiệu báo trước của bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính và khí phế thủng.[9]
  2. Đề phòng yếu tố nguy cơ. Người hút thuốc hoặc từng hút thuốc quá nhiều có nguy cơ viêm phế quản mãn tính cao nhất. Ngoài ra, bạn cũng có nguy cơ mắc bệnh nếu từng bị nhiễm khuẩn hoặc nhiễm vi-rút nghiêm trọng ảnh hưởng đến phổi; hoặc nếu hít phải khói bụi công nghiệp. Khi khói thuốc lá hoặc tác nhân ô nhiễm không khí như khói, bụi vào đường hô hấp, chúng sẽ gây kích ứng đường hô hấp. Các tế bào của đường hô hấp dưới giúp tiết chất nhầy, tế bào hình trụ, sẽ bị kích thích quá mức. Chúng sẽ tiết chất nhầy với tốc độ cao vào đường hô hấp gây ho mãn tính. [10]
    • Nghiên cứu chỉ ra rằng tình trạng viêm đường hô hấp có thể kéo dài hơn 13 năm sau khi bạn ngừng hút thuốc.
    • Thợ đúc kim loại, nhân viên xếp dỡ hàng hạt, thợ mỏ than có nguy cơ viêm phế quản mãn tính cao hơn do tiếp xúc nhiều với tác nhân kích ứng trong môi trường. [11][12]
  3. Nhận biết triệu chứng. Triệu chứng chính của viêm phế quản mãn tính là ho ra đờm mỗi ngày trong vòng ít nhất 3 tháng và tái phát ít nhất 2 năm liên tiếp. Chất nhầy gây tắc nghẽn đường hô hấp và tích tụ dày đặc hơn. Khác với viêm phế quản cấp tính bắt đầu trong vòng vài ngày, viêm phế quản mãn tính khởi phát từ từ. Chất nhầy thường có màu vàng hoặc nâu.
    • Người bị viêm phế quản mãn tính cũng có thể bị tức ngực, thở gấp, đôi khi khó thở. Ngoài ra, người bệnh còn có triệu chứng mệt mỏi, đau họng, đau cơ, nghẹt mũi và đau đầu.
    • Vì viêm phế quản mãn tính thường đi cùng bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD) nên người bệnh có thể gặp các triệu chứng COPD như thở khò khè, sụt cân, tím tái - da chuyển màu hơi xanh hoặc xám do thiếu oxy.[13]
  4. Đi khám bác sĩ để được chẩn đoán viêm phế quản mãn tính. Bác sĩ có thể tiến hành chụp X-quang ngực để kiểm tra mức độ tổn thương. Xét nghiệm này cũng giúp loại trừ bệnh viêm phổi hoặc ung thư phổi. Chụp X-quang không cho thấy dấu hiệu cụ thể của viêm phế quản mãn tính nhưng sẽ giúp bác sĩ phát hiện nếu bệnh phát triển thành bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (nếu có).
    • Bạn cũng có thể được xét nghiệm chức năng phổi. Xét nghiệm này kiểm tra dung tích phổi và lượng oxy. Xét nghiệm chức năng phổi cũng được tiến hành khi bạn đã tiếp nhận tiếp trị sau một thời gian để xem phép điều trị có hiệu quả không. [14]
  5. Điều trị viêm phế quản mãn tính. Điều quan trọng nhất khi điều trị đó là bỏ thuốc lá ngay lập tức. Bạn có thể tự bỏ thuốc hoặc tìm kiếm sự giúp đỡ. Nếu đã hút thuốc lá trong thời gian dài, bạn nên tìm kiếm sự giúp đỡ, ví dụ như dùng miếng dán Nicotine và kẹo cao su, liệu pháp bỏ thuốc theo nhóm, thuốc kê đơn và thuốc tiêm. Nếu đã bỏ thuốc, bạn có thể được điều trị bằng nhiều phương pháp khác nhau, tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh.
    • Người bị viêm phế quản mãn tính nên tiêm vắc-xin ngừa cúm hàng năm và vắc-xin ngừa viêm phổi.
    • Đối với viêm phế quản mãn tính do bất kỳ nguyên nhân nào gây ra, bác sĩ cũng có thể sẽ đề nghị bạn áp dụng các bài tập thở để tăng dung tích phổi và hỗ trợ hệ hô hấp. Bác sĩ cũng có thể khuyên bạn tập thể dục cường độ nhẹ như đi bộ chậm hoặc các bài tập cơ tim mức độ nhẹ. Nên tập những bài tập này 15 phút, ít nhất 3 lần mỗi tuần.[15]
    • Bác sĩ cũng có thể kê đơn thuốc như thuốc chủ vận beta dạng hít để mở rộng đường hô hấp. Thuốc này hiệu quả đối với viêm phế quản do bất kỳ nguyên nhân nào. Ngoài ra, bạn cũng có thể được kê đơn thuốc uống steroid. Tuy nhiên, nên trao đổi kỹ với bác sĩ về tác dụng phụ của thuốc.
    • Đôi khi, kháng sinh cũng được kê đơn nếu bạn bị viêm phế quản cấp tính do nhiễm khuẩn.
    • Nếu nồng độ oxy quá thấp, bác sĩ có thể đề nghị bổ sung oxy. Phép điều trị này phổ biến trong những trường hợp bệnh chuyển biến thành bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính. [16]

Nguồn và Trích dẫn

  1. Journal of Antimicrobial Chemotherapy, 2001, 47 (3) 251-259
  2. http://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/bronchitis/basics/symptoms/con-20014956
  3. http://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/bronchitis/basics/symptoms/con-20014956
  4. http://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/bronchitis/basics/tests-diagnosis/con-20014956
  5. Ross H Albert, Acute Bronchitis: Diagnosis and Treatment American Family Physician 2010, Dec 82(11) 1345-1350
  6. http://www.nlm.nih.gov/medlineplus/ency/article/001564.htm
  7. Heath, John, and Rupa Mongia. Chronic Bronchitis: Primary Care Management, American Family Physician, May 15, 57(10), 2365-2372
  8. http://www.medicinenet.com/chronic_bronchitis/page3.htm#what_is_chronic_bronchitis
  9. Kim, Victor, and Gerard Criner. Chronic Bronchitis and Chronic Obstructive Pulmonary Disease American Journal of Respiratory and Critical Care Medicine, Vol 187, No 3, 2013, 228-237
  10. Kim, Victor, and Gerard Criner. Chronic Bronchitis and Chronic Obstructive Pulmonary Disease American Journal of Respiratory and Critical Care Medicine, Vol 187, No 3, 2013, 228-237
  11. Heath, John and Rupa Mongia, Chronic Bronchitis: Primary Care Management, American Family Physician, May 15 1998, 57(10), 2365-2372
  12. http://www.lung.org/lung-disease/bronchitis-chronic/understanding-chronic-bronchitis.html
  13. http://www.medicinenet.com/chronic_bronchitis/page4.htm#what_are_the_symptoms_of_chronic_bronchitis
  14. http://www.medicinenet.com/chronic_bronchitis/page5.htm#how_is_chronic_bronchitis_diagnosed
  15. Chronic Bronchitis, Information from your Family Doctor, American Family Physician .Am Fam Physician. 2004 May 15; 69(10): 2445-2446
  16. http://www.medicinenet.com/chronic_bronchitis/page6.htm#what_is_the_treatment_for_chronic_bronchitis