Bài 1: Các cấp tổ chức của thế giới sống.

Từ VLOS
Bước tới: chuyển hướng, tìm kiếm
CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG.

I/ MỤC TIÊU.[sửa]

1/ Kiến thức.[sửa]

a/ Cơ bản.[sửa]

Học xong bài này, học sinh phải.
Phân biệt được các cấp tổ chức của vật chất sống từ thấp đến cao, trong đó các cấp cơ bản là: tế bào, cơ thể, quần thể, loài, quần xã, hệ sinh thái, sinh quyển.
- Thấy được các cấp tổ chức sau bao giờ cũng có tổ chức cao hơn cấp trước đó. Mỗi cấp tổ chức của hệ thống sống đều có sự thống nhất giữa cấu tạo và chức năng.
-Chứng minh được mỗi cấp của hệ thống sống đều là hệ mở, có khả năng tự điều chỉnh, thích nghi với điều kiện ngoại cảnh và tiến hóa.

b/ Trọng tâm.[sửa]


-Phân biệt các cấp tổ chức sống, trong đó tế bào là cấp cơ bản, sinh quyển là cấp tổ chức cao nhất.
-Sự tương tác giữa các cấp tổ chức sống.
-Tính thống nhất giữa cấu tạo và chức năng của mỗi cấp tổ chức sống.
-Hệ sống là hệ thống nhất, tự điều chỉnh.

2/ Kỹ năng.[sửa]

-Rèn luyện cho học sinh kỹ năng hoạt động nhóm và tính khoa học, logic khi tìm hiểu về các cấp tổ chức sống.
-Hệ thống hóa và khái quát hóa kiến thức.

3/ Thái độ.[sửa]

Giáo dục cho học sinh về tính logic trong đời sống thực tiễn từ đó có những ứng dụng vào thực tiễn nhất là trong phương pháp học tập.

II/ CHUẨN BỊ.[sửa]

1/ Giáo viên.[sửa]

-Hình 1 SGK.
-Các bìa cứng: tế bào, cơ thể, hệ cơ quan, cơ quan, quần thể, quần xã, hệ sinh thái và các mũi tên.

2/ Học sinh.[sửa]

-Chuẩn bị các kiến thức về các cấp tổ chức cơ bản của thế giới sống.

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.[sửa]

1/ Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số.[sửa]

2/ Kiểm tra.[sửa]

Giáo viên giới thiệu phương pháp học tập bộ môn và những yêu cầu trong quá trình dạy và học.

3/ Bài học.[sửa]

-Giáo viên yêu cầu học sinh gắn các ô chữ, mũi tên để biểu thị mối quan hệ giữa các cấp độ của hệ thống sống, sau đó yêu cầu học sinh tự đánh giá trong quá trình học bài.
Sau đó, giáo viên dẫn vào bài mới, giới thiệu chương trình sinh học lớp 10, nội dung phần một: Thế giới sống là một hệ thống vô cùng đa dạng và khác với hệ không sống ở nhiều đặc điểm, chủ yếu là tính tổ chức cao, trao đổi chất, cảm ứng, sinh trưởng, phát triển và sinh sản. Hệ sống là hệ mở, tự điều chỉnh và cân bằng động, có khả năng thích ứng với môi trường.

Hoạt động 1: CẤP TẾ BÀO.[sửa]

Mục tiêu: - Học sinh phải chỉ ra và giải thích được là cấp tổ chức cơ bản nhất trong tổ chức của thế giới sống.

Học sinh nêu được vai trò của cấp tế bào.
Hoạt động của thầy – trò Nội dung
GV nêu vấn đề:

-Tại sao xem tế bào là cấp tổ chức cơ bản của hệ thống sống? GV gợi ý:
-Đơn vị nhỏ nhất cấu tạo nên cơ thể sinh vật là gí?
-Hoạt động sống của cơ thể diễn ra ở đâu?
-Tế bào được cấu tạo từ những thành phần nào?
Giáo viên nhận xét, bổ sung.
Học sinh nghiên cứu thông tin sách giáo khoa trang 6 để trả lời.
GV cho ví dụ minh họa: + Ở động vật nguyên sinh, cơ thể chỉ gồm 1 tế bào thực hiện mọi
chức năng.
+Ở động, thực vật đa bào, quá trình hô hấp, quang hợp, phân chia đều diễn ra ở TB.
-Tế bào được cấu tạo từ những thành phần nào?
HS: Tế bào được cấu tạo từ các phân tử (vô cơ, hữu cơ), đại phân tử, bào quan.

I/ Cấp tế bào




-Tế bào được cấu tạo từ các phân tử (vô cơ, hữu cơ), đại phân tử, bào quan.
- Tế bào là đơn vị tổ chức cơ bản của sự sống.
- Các hoạt động sống của cơ thể diễn ra tại tế bào.


Hoạt động 2: CẤP CƠ THỂ.[sửa]

Mục tiêu:-Học sinh chỉ ra được cấp cơ thể gồm mô, cơ quan, hệ cơ quan và nêu được sự tương quan giữa các đơn vị cấu tạo của cấp cơ thể.

-Nếu tế bào cơ tim, mô cơ tim, quả tim, hệ tuần hoàn bị tách ra khỏi cơ thể chúng có hoạt động sống được không? Tại sao?


Học sinh quan sát hình 1 SGK trang 7 kết hợp với nội dung SGK, thảo luận trong nhóm: nếu tách khỏi cơ thể thì tim không co rút bơm máu, tuần hoàn máu thiếu sự điều chỉnh của các cơ quan khác như hô hấp, nội tiết, hệ thần kinh. Cấp cơ thể gồm: mô, cơ quan, hệ cơ quan.


-Cấp cơ thể có tổ chức như thế nào?


-Chức năng của mỗi thành phần trong cấp cơ thể là gì? HS mô tả chức năng của các thành phần trong cấp cơ thể.
-Tại sao nói cơ thể là một thể thống nhất? Minh họa bằng một ví dụ?
- Hs thảo luận nhóm nhỏ để trả lời:
Trong cơ thể có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan trong một hệ và giữa các hệ cơ quan với nhau.
Ví dụ: khi ta vận động, hoạt động tiêu tốn nhiều năng lượng, thải nhiều chất cặn bã, tim đập nhanh để vận chuyển nhiều oxy và chất dinh dưỡng cho tế bào, hô hấp tăng để tăng oxy cho hệ tuần hoàn và tất cả đều được điều khiển bằng hệ thần kinh.
-GV: Sinh vật sống trong môi trường luôn thay đổi  sinh vật phải thích nghi. Muốn tồn tại sinh vật phải thay đổi về cấu trúc để thích nghi. Sự phân hóa tế bào hình thành mô, cơ quan, hệ cơ quan và liên hệ chặt chẽ với nhau tạo thành một cơ thể là điều tất yếu trong sự phát triển, tiến hóa của sinh giới.-

II/ Cấp cơ thể



-Cơ thể là cấp tổ chức có cấu tạo từ một hay nhiều tế bào, liên hệ chặt chẽ với nhau.
-Cơ thể đơn bào: gồm một tế bào thực hiện nhiều chức năng.
-Cơ thể đa bào: gồm nhiều tế bào có sự phân hóa về cấu tạo và chuyên hóa về chức năng.
+Mô: là tập hợp nhiều tế bào cùng loại thực hiện một chức năng nhất định (mô biểu bì, mô tuyến)
+Cơ quan: được tạo bởi nhiều mô khác nhau thực hiện chức năng nhất định (tim được cấu tạo bởi mô cơ tim và mô liên kết).
+Hệ cơ quan: do nhiều cơ quan hợp thành cùng thực hiện một chức năng (hệ tiêu hóa gồm: miệng, hầu, thực quản, dạ dày, ruột, …)


Hoạt động 3: CẤP QUẦN THỂ - LOÀI.[sửa]

Mục tiêu: Học sinh nắm được tổ chức cấp quần thể - loài và nêu được vai trò của quần thể.

-Quần thể là gì? Tại sao trong hệ thống sống xuất hiện quần thể? Vì sao quần thể được xem là đơn vị sinh sản và tiến hóa của loài?


Hs trao đổi theo nhóm nhỏ và trả lời.
GV nhấn mạnh: trong quá trình phát triển của sinh vật, các cơ thể sống đơn lẻ sẽ dễ bị đào thải bởi nhiều nguyên nhân như điều kiện tự nhiên, cạnh tranh sinh tồn, …  Sự quần tụ của các cá thể cùng loài sẽ làm tăng khả năng chống đỡ trước môi trường, tăng khả năng sống sót. Các cá thể cùng loài mới giao phối và sinh ra các cá thể hữu thụ.

III/ Cấp quần thể loài



-Quần thể là tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sống trong một vùng địa lý nhất định.
-Trong quần thể, các cá thể cùng loài giao phối với nhau và sinh ra con cái hữu thụ.
-Quần thể được xem là đơn vị sinh sản và tiến hóa của loài

Hoạt động 4: CẤP QUẦN XÃ.[sửa]

Mục tiêu: Học sinh chỉ ra được đặc điểm về tổ chức và vai trò của quần xã.


Quần xã là gì? Cho VD. Trong quần xã có những mối quan hệ nào? Sự duy trì ổn định của quần xã có ý nghĩa như thế nào?

Học sinh nghiên cứu trang 8 SGK , thảo luận theo nhóm nhỏ để trả lời.
GV nhận xét, bổ sung và nhấn mạnh: quần xã là cấp tổ chức lớn hơn quần thể, các mối quan hệ trong quần xã phức tạp hơn, việc duy trì ổn định trạng thái cân bằng giúp quần xã tồn tại và phát triển.

IV/ Cấp quần xã

-Quần xã gồm nhiều quần thể thuộc các loài khác nhau cùng chung sống trong một vùng địa lý nhất định,
-Các mối quan hệ trong quần xã:
+Quan hệ cá thể - cá thể (cùng loài hay khác loài).
+Quan hệ giữa các quần thể khác loài.
-Các sinh vật trong quần xã giữ được cân bằng trong mối tương tác lẫn nhau để tồn tại.

Hoạt động 5: CẤP HỆ SINH THÁI – SINH QUYỂN.[sửa]

Mục tiêu: Học sinh nêu được đặc điểm tổ chức cấp hệ sinh thái – sinh quyển, nêu bật được sinh quyển là cấp tổ chức cao nhất trong hệ thống sống.

-Hệ sinh thái là gì? Cho ví dụ.


-Sinh quyển là gì? Tại sao nói sinh quyển là cấp tổ chức cao nhất và lớn nhất?
Học sinh vận dụng kiến thức đã học ở lớp dưới để trả lời.
-Giáo viên nhận xét, củng cố và nhấn mạnh: Sinh quyển bao gồm tất cả các môi trường và các sinh vật sinh sống, từ loài có tổ chức đơn giản đến loài có tổ chức phức tạp và hoàn thiện. Sinh vật phải luôn thay đổi để thích nghi với môi trường sống.
-Nếu trong cơ thể người hệ hô hấp bị tổn thương thì sẽ như thế nào? Hay nếu phá nhiều rừng thì điều gì sẽ xảy ra?
Học sinh liên hệ thực tế để trả lời.
-GV mở rộng: khi xem hét hiện tượng sống nào đều phải đặt chúng trong mối liên quan tổng quát của các cấp như một thể thống nhất tự điều chỉnh, trong mối tương quan giữa cấu trúc và chức năng, giữa cơ thể với môi trường.  giáo dục ý thức bảo vệ sinh quyển.

V/ Hệ sinh thái – sinh quyển

-Sinh vật và môi trường sống tạo nên 1 thể thống nhất gọi là hệ sinh thái.
-Sinh quyển là cấp tổ chức cao nhất và lớn nhất, sinh quyển bao gồm tất cả hệ sinh thái trong kí quyển, thủy quyển, địa quyển.



4/ Củng cố.[sửa]

-Hệ sống là hệ có tổ chức theo cấp bậc tương tác từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp gồm tế bào, cơ thể, quần thể - loài, quần xã, hệ sinh thái – sinh quyển. Trong đó tế bào là cấp tổ chức cơ bản, sinh quyển là cấp tổ chức cao nhất. Khi chúng ta xem xét nghiên cứu hệ sống cần xem xét chúng như một thể thống nhất tự điều chỉnh trong mối quan hệ mật thiết giữa cấu trúc với chức năng, giữa hệ với môi trường và hệ luôn tiến hóa.
-Kết luận SGK.
-Cho học sinh trả lời các câu trắc nghiệm:
Câu 1: Đơn vị tổ chức cơ bản của sự sống là:
a/ Phân tử
b/ Đại phân tử
c/ Tế bào
d/ Mô
Câu 2: Thứ tự sắp xếp các cấp độ tổ chức sống từ thấp đến cao được thể hiện như thế nào?
a/ Cơ thể, quần thể, tế bào, cơ quan, hệ cơ quan.
b/ Quần xã, quần thể, hệ sinh thái, cơ thể, tế bào.
c/ Tế bào, cơ thể, cơ quan, quần thể, hệ sinh thái. d/ Tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã, hệ sinh thái.

5/ Dặn dò.[sửa]

-Học bài, trả lời câu hỏi SGK. -Chuẩn bị bài mới và trả lời các câu hỏi sau: 1/ Giới là gì? Hệ thống sinh vật được chia thành mấy giới? 2/ Đặc điểm của mỗi giới. 3/ Có mấy bậc phân loại và cách đặt tên loài?

6/ Nhận xét – đánh giá tiết học.[sửa]

7/ Rút kinh nghiệm sau giờ dạy.[sửa]

Liên kết đến đây