Chương trình giáo dục phổ thông/Kế hoạch giáo dục

Từ Thư viện Khoa học VLOS
Bước tới: chuyển hướng, tìm kiếm
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC

Hệ thống các môn học của chương trình giáo dục phổ thông được chia thành các môn học bắt buộc, môn học bắt buộc có phân hóa, môn học tự chọn và môn học tự chọn bắt buộc.

Trong một năm học, thời gian thực học các môn học của chương trình giáo dục phổ thông tương đương với 37 tuần, gồm: 35 tuần thực học dành cho các môn học bắt buộc, môn học bắt buộc có phân hoá và môn học tự chọn bắt buộc; 2 tuần thực học dành cho các môn học tự chọn và nội dung giáo dục của địa phương.

1. Giai đoạn giáo dục cơ bản

1.1. Các môn học 

a) Cấp tiểu học

Các môn học bắt buộc: Tiếng Việt, Toán, Ngoại ngữ 1, Giáo dục lối sống, Cuộc sống quanh ta, Tìm hiểu xã hội, Tìm hiểu tự nhiên, Tìm hiểu công nghệ.

Các môn học bắt buộc có phân hóa: Thế giới công nghệ, Tìm hiểu tin học, Giáo dục thể chất, Nghệ thuật, Hoạt động trải nghiệm sáng tạo.

Môn học tự chọn: Tiếng dân tộc thiểu số.

Ngoài ra, ở cấp tiểu học c n có hoạt động Tự học có hướng dẫn (tự học trên lớp của học sinh tiểu học học 2 buổi/ngày, có sự hướng dẫn, giúp đỡ của giáo viên).

b) Cấp trung học cơ sở

Các môn học bắt buộc: Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ 1, Giáo dục công dân, Khoa học tự nhiên, Lịch sử và Địa lý. 

Các môn học bắt buộc có phân hóa: Tin học, Công nghệ và Hướng nghiệp, Giáo dục thể chất, Nghệ thuật, Hoạt động trải nghiệm sáng tạo.

Các môn học tự chọn: Tiếng dân tộc thiểu số, Ngoại ngữ 2.

1.2. Thời lượng giáo dục

a) Cấp tiểu học

Mỗi tiết học cho lớp 1 và lớp 2 từ 30 phút đến 35 phút; cho lớp 3, lớp 4 và lớp 5 từ 35 phút đến 40 phút; giữa các tiết học có thời gian nghỉ. Các trường dạy học 2 buổi/ngày bố trí không quá 7 tiết học/ngày; 31 tiết học/tuần đối với lớp 1, lớp 2 và lớp 3; 32 tiết học/tuần đối với lớp 4 và lớp 5. Các trường chưa đủ điều kiện dạy học 2 buổi/ngày cần tập trung đầu tư để bắt đầu từ năm học 2018 – 2019 dạy học 2 buổi/ngày cho lớp 1, đến năm học 2022 – 2023 dạy học 2 buổi/ngày cho tất cả các lớp tiểu học. Đối với những lớp chưa thực hiện dạy học 2 buổi/ngày, không bố trí thời gian tự học có hướng dẫn trên lớp và dạy học nội dung giáo dục của địa phương.

b) Cấp trung học cơ sở

Mỗi ngày học 1 buổi, không quá 5 tiết học. Mỗi tiết học 45 phút, giữa các tiết học có thời gian nghỉ. Khuyến khích các trường trung học cơ sở đủ điều kiện thực hiện dạy học 2 buổi/ngày theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Bảng tổng hợp kế hoạch giáo dục ở tiểu học và trung học cơ sở

Cấp học Tiểu học Trung học cơ sở
Lớp học Lớp 1 Lớp 2 Lớp 3 Lớp 4 Lớp 5 Lớp 6 Lớp 7 Lớp 8 Lớp 9
1. Các môn học bắt buộc, môn học bắt buộc có phân hoá và số tiết trong năm học Tiếng Việt Ngữ văn
420 350 280 245 245 140 140 140 140
    Ngoại ngữ 1 Ngoại ngữ 1
    140 140 140 105 105 105 105
Toán Toán
105 175 175 175 210 140 140 140 140
Giáo dục lối sống Giáo dục công dân
70 70 70 35 35 35 35 52,5 52,5
Cuộc sống quanh ta Tìm hiểu xã hội Lịch sử và Địa lý
70 70 105 105 105 105
Tìm hiểu tự nhiên Khoa học tự nhiên
70 70 70 70 70 140 140 140 140
Thế giới công nghệ Tìm hiểu tin học Tin học
35 35 52,5 52,5 52,5 52,5
Tìm hiểu công nghệ Công nghệ và Hướng nghiệp
35 35 35 35 35 52,5 52,5 70 70
Giáo dục thể chất Giáo dục thể chất
70 70 70 70 70 70 70 70 70
Nghệ thuật Nghệ thuật
70 70 70 70 70 70 70 70 70
Hoạt động trải nghiệm sáng tạo Hoạt động trải nghiệm sáng tạo
105 105 105 105 105 105 105 105 105
Tự học có hướng dẫn        
140 140 70 70 35        
2. Các môn học tự chọn, nội dung giáo dục của địa phương và số tiết trong năm học Tiếng dân tộc thiểu số, Nội dung giáo dục của địa phương Tiếng dân tộc thiểu số, Ngoại ngữ 2, Nội dung giáo dục của địa phương
62 62 62 64 64 58 58 60 60
Tổng số tiết (1) và (2) trong năm học 1147 1147 1147 1184 1184 1073 1073 1110 1110
Số tiết trung bình/tuần 31 31 31 32 32 29 29 30 30

2. Giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp

2.1. Các môn học

a) Lớp 10

Lớp 10 là lớp dự hướng nghề nghiệp của giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp trong chương trình giáo dục phổ thông. Nội dung các môn học ở lớp 10 giúp học sinh có cách nhìn tổng quát về lĩnh vực khoa học tương ứng với mỗi môn học và có những hoạt động trải nghiệm nghệ thuật, hiểu vai tr  và ứng dụng của mỗi ngành khoa học, nghệ thuật trong đời sống thực tế, những ngành nghề có liên quan, nhằm củng cố vững chắc học vấn phổ thông cốt lõi, hoàn thiện thêm một bước các phẩm chất, năng lực đã được định hình trong giai đoạn giáo dục cơ bản, tạo điều kiện để học sinh nhận thức rõ hơn năng lực, sở trường của bản thân, từ đó có hứng thú đối với môn học và định hướng lựa chọn các môn học ở lớp 11 và lớp 12 một cách phù hợp.

Các môn học bắt buộc: Ngữ văn, Toán, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Lịch sử, Địa lý, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Thiết kế và Công nghệ, Ngoại ngữ 1, Giáo dục quốc phòng và an ninh.

Các môn học bắt buộc có phân hóa: Tin học, Giáo dục thể chất, Hoạt động Nghệ thuật, Hoạt động trải nghiệm sáng tạo.

Các môn học tự chọn: Tiếng dân tộc thiểu số, Ngoại ngữ 2.

b) Lớp 11 và lớp 12

Lớp 11 và lớp 12 là các lớp phân hoá sâu của giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp. Chương trình các môn học ở lớp 11 và lớp 12 được phát triển trên cơ sở nội dung nền tảng đã trang bị cho học sinh từ lớp 1 đến lớp 10, lựa chọn những vấn đề mang tính ứng dụng cao, thiết thực đối với định hướng nghề nghiệp sau trung học phổ thông của học sinh.

Các môn học bắt buộc: Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ 1, Giáo dục quốc ph ng và an ninh.

Các môn học bắt buộc có phân hoá: Giáo dục thể chất, Hoạt động trải nghiệm sáng tạo.

Các môn học tự chọn: Tiếng dân tộc thiểu số, Ngoại ngữ 2.

Các môn học tự chọn bắt buộc: Giáo dục kinh tế và pháp luật, Lịch sử, Địa lý, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Khoa học máy tính, Tin học ứng dụng, Thiết kế và Công nghệ, Mỹ thuật, Âm nhạc, Chuyên đề học tập.

Học sinh tự chọn tối thiểu 3 môn học và 1 chuyên đề học tập trong các môn học tự chọn bắt buộc phù hợp với nguyện vọng của bản thân và điều kiện tổ chức của nhà trường. Các trường có phương án xây dựng các tổ hợp môn học để vừa đáp ứng nhu cầu của người học vừa bảo đảm phù hợp với điều kiện về đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất của nhà trường. 

2.2. Thời lượng giáo dục

Mỗi ngày học 1 buổi, không quá 5 tiết. Mỗi tiết học 45 phút, giữa các tiết học có thời gian nghỉ. Tổng số tiết học trong mỗi tuần không quá 30 tiết. Khuyến khích các trường trung học phổ thông đủ điều kiện thực hiện dạy học 2 buổi/ngày theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Bảng tổng hợp kế hoạch giáo dục ở trung học phổ thông

  Lớp 10   Lớp 11 Lớp 12
Các môn học và số

tiết trong năm học

của từng môn học

1. Các môn học bắt buộc và môn học bắt buộc có phân hoá  Ngữ văn  Các môn học và số

tiết trong năm học

của từng môn học

1. Các môn học bắt buộc và môn học bắt buộc có phân hoá Ngữ văn
105 140 140
Toán Toán
105 140 140
Giáo dục quốc ph ng và an ninh Giáo dục quốc ph ng và an ninh
35 35 35
Giáo dục thể chất Giáo dục thể chất
70 70 70
Hoạt động trải nghiệm sáng tạo Hoạt động trải nghiệm sáng tạo
70 105 105
Ngoại ngữ 1 Ngoại ngữ 1
105 105 105
Lịch sử  2. Các môn học tự chọn bắt buộc (Học sinh tự chọn ít nhất 3 môn và 1 Chuyên đề học tập với tổng số tiết tối thiểu là 330 tiết) Lịch sử
70 140 140
Địa lý Địa lý
70 140 140
Hoạt động nghệ thuật Mỹ thuật
105 105
Âm nhạc
35 105 105
Vật lý Vật lý
70 140 140
Hóa học Hóa học
70 140 140
Sinh học Sinh học
70 140 140
Tin học Khoa học máy tính
140 140
Tin học ứng dụng
52,5 140 140
Giáo dục kinh tế và pháp luật Giáo dục kinh tế và pháp luật
70 105 105
Thiết kế và công nghệ  Thiết kế và công nghệ 
52,5 105 105
  Chuyên đề học tập
15 15
2. Các môn học tự chọn, nội dung giáo dục của địa phương Tiếng dân tộc thiểu số, Ngoại ngữ 2,  Nội dung giáo dục của địa phương 3. Các môn học tự chọn, nội dung giáo dục của địa phương Tiếng dân tộc thiểu số, Ngoại ngữ 2,  Nội dung giáo dục của địa phương
60 60 60
Tổng số tiết học /năm học 1110 Số tiết học tối thiểu /năm học 985 985
Số tiết trung bình/tuần 30 Số tiết trung bình tối thiểu/tuần 27 27
Rss.jpg
Mời bạn đón đọc các bài viết tiếp theo bằng cách đăng kí nhận bài viết (cần đăng nhập) hoặc like fanpage Thuvienkhoahoc.com để nhận được thông báo khi có cập nhật mới.

Nguồn

  • Dự thảo Chương trình giáo dục phổ thông (Chương trình tổng thể), Bộ Giáo dục và Đào tạo, tháng 4 năm 2017

Liên kết đến đây