Chuẩn bị thức ăn nhà cho chó

Từ Thư viện Khoa học VLOS
Bước tới: chuyển hướng, tìm kiếm

Chó là vật nuôi được xem như thành viên trong gia đình và chắc hẳn bạn luôn muốn chó được ăn thức ăn ngon và tốt cho sức khỏe giống mình. Tuy nhiên, đừng cho rằng có thể cho chó ăn đồ ăn của người. Chó có nhu cầu dinh dưỡng khác so với người nên bạn cần biết nên chuẩn bị những gì để tạo chế độ ăn uống cân bằng cho chó. Khi đã hiểu về cân bằng dinh dưỡng, bạn có thể bắt đầu nấu và cho chó ăn những món tự nấu tại nhà.

Các bước

Tạo Sự cân bằng Dinh dưỡng

  1. Hiểu được sự khác biệt giữa chế độ ăn của chó nhà và chó hoang. Chó sói hoặc chó hoang có thể tồn tại trong tự nhiên mà không cần chế độ ăn uống cân bằng. Tuy nhiên, tuổi thọ trung bình của chúng ngắn hơn. Thức ăn của chó hoang cũng khác với của chó nhà. Chó nhà có thể được cho ăn protein tinh khiết, còn chó hoang có thể ăn thịt nội tạng như thận, gan, não và các thứ ở trong ruột. Điều này tạo ra một chế độ dinh dưỡng phức tạp hơn so với việc chỉ cho chó ăn thịt (protein) và cơm (cacbon-hydrat) mua từ cửa hàng.[1]
    • Nếu chó được cho ăn theo thực đơn tự nấu tại nhà nhưng không cân đối, sẽ mất rất lâu để các vấn đề về sức khỏe xuất hiện. Lý do là vì chó sẽ bị thiếu hụt vi chất dinh dưỡng (vitamin và khoáng chất) thay vì thiếu hụt calo.
    • Ví dụ, chó có thể sống khỏe trong nhiều tuần hoặc nhiều năm, nhưng một thời gian sau, chó có thể bị gãy chân do chế độ ăn thiếu hụt canxi trong thời gian dài. [2]
  2. Nhờ chuyên gia giúp thiết lập chế độ ăn. Bạn không thể chuẩn bị thức ăn cho chó chỉ dựa trên công thức nhìn có vẻ ngon miệng. Trên thực tế, vì không có lựa chọn "phù hợp với tất cả" về dinh dưỡng cho chó nên bạn cần phải cho chó ăn bữa ăn được bác sĩ thú y lập riêng.[3] Ví dụ, chó con đang phát triển cần gấp đôi lượng calo mỗi 0,5 kg trọng lượng cơ thể của chó trưởng thành, trong khi đó chó già cần ít hơn 20% so với chó trưởng thành.[4]
    • Chế độ ăn cơ bản, thậm chí do bác sĩ thú y lập ra cũng thường thiếu dinh dưỡng. Một nghiên cứu đã phân tích 200 công thức nấu ăn được bác sĩ thú y tạo ra. Phần lớn các công thức này thiếu ít nhất một chất dinh dưỡng quan trọng.
  3. Tìm hiểu để chuẩn bị bữa ăn đúng cách. Khi đã có được công thức cụ thể, bạn nên chế biến thức ăn đúng theo công thức để duy trì vitamin và khoáng chất. Luôn nhớ phải làm đúng theo chỉ dẫn. Nếu công thức sử dụng gà có da, bạn nên làm theo đúng như vậy. Không loại bỏ da vì có thể làm mất cân bằng chất béo. Bạn cũng nên dùng cân nhà bếp thay vì dùng cốc để cân các nguyên liệu ra một cách cẩn thận.[5]
    • Không luộc rau quá chín để bảo toàn chất dinh dưỡng. Thay vào đó, nên hấp hoặc chần sơ để giữ lại vitamin.[6]
    • Không tự tạo ra hoặc thay thế nguyên liệu. Việc này có thể gây mất cân bằng dinh dưỡng.[7]
  4. Bổ sung canxi vào chế độ ăn của chó. Chó có nhu cầu rất cao về canxi và mặc dù bạn có thể cho chó ăn xương nhưng vẫn có rủi ro về sức khỏe. Xương có thể vỡ vụn, làm trầy xước niêm mạc ruột và gây viêm, nhiễm trùng huyết (nhiễm trùng máu). Thay vào đó, bạn có thể bổ sung canxi cacbonat, canxi citrate hoặc vỏ trứng được nghiền thành bột mịn cho chó. Một thìa cà phê tương đương khoảng 2200 mg cacbonat canxi và chó trưởng thành nặng 15 kg cần 1 g một ngày (nửa thìa cà phê).[8]
    • Xương có thể kết lại với nhau gây tắc ruột và cần được phẫu thuật để loại bỏ. Ngoài ra, cũng rất khó để biết khi nào thì chó được cung cấp đủ canxi từ xương mà chúng ăn.

Chuẩn bị Thức ăn

  1. Bổ sung protein. Chó trưởng thành nặng 15 kg cần tối thiểu 25 g protein tinh khiết mỗi ngày.[9] Protein có thể bao gồm trứng (chứa nhiều axit amin thiết yếu mà chó cần), tiếp theo là protein động vật, như thịt gà, thịt trừu hay thịt gà tây. Có thể bổ sung nguồn thực phẩm không từ động vật có chất lượng cao như đậu giàu protein, các loại hạt và trứng vào chế độ ăn. Nên đảm bảo có ít nhất 10% protein chất lượng (thịt) trong bữa ăn của chó.[10]
    • Protein được hình thành từ các khối nhỏ gọi là các axit amin. Có 10 axit amin mà chó không thể tự sản sinh và phải được cung cấp thông qua chế độ ăn.
  2. Bổ sung chất béo. Chó trưởng thành nặng 15 kg (khoảng bằng kích thước của chó sục Bun Staffordshire cỡ trung bình) cần ít nhất 14 g chất béo mỗi ngày. [11] Bạn có thể cho chó ăn thịt hoặc da gà để đảm bảo chúng được cung cấp chất béo trong chế độ ăn. Chuyên gia khuyến nghị rằng tối thiểu 5% chế độ ăn của chó phải chứa chất béo (theo trọng lượng). [12]
    • Chất béo chứa các vitamin tan trong chất béo rất cần thiết cho sức khỏe. Các vitamin này cũng có vai trò trong việc tạo ra các tế bào chức năng mới.
  3. Bổ sung cacbon-hydrat. Hầu hết calo của chó nên được hình thành từ cacbon-hydrat. Cụ thể, một nửa phần ăn của chó nên chứa cacbon-hydrat. Chó nặng 14 kg cần khoảng 930 calo một ngày.[13] Nên bổ sung lúa mì, gạo, yến mạch và lúa mạch trong chế độ ăn để đảm bảo chó được cung cấp đủ calo.
    • Cacbon-hydrat cung cấp năng lượng (trong khi một phần năng lượng là từ protein và chất béo). Cacbon-hydrat cũng cung cấp chất xơ để đảm bảo chức năng của đường ruột khỏe mạnh.
  4. Bổ sung khoáng chất. Chó cần các khoáng chất như canxi, phốt-pho, magie, selen, sắt và đồng. Thiếu khoáng chất có thể dẫn đến một loạt vấn đề về sức khỏe, bao gồm xương yếu dễ gãy, thiếu máu hoặc dẫn truyền thần kinh kém dẫn đến co giật. Thực phẩm khác nhau chứa mức độ khoáng chất khác nhau, đặc biệt rau quả tươi cần phải nghiên cứu cẩn thận để đảm bảo chó được cung cấp đủ khoáng chất từ mỗi loại trong chế độ ăn.[14] Bạn nên bổ sung các loại rau củ có hàm lượng khoáng chất cao vào bữa ăn của chó:
    • Rau lá xanh (sống hoặc nấu chín), chẳng hạn như rau bina (cải bó xôi), rau cải xoăn, rau cải, mầm cải Brussel, cải thìa và cải cầu vồng
    • Bí đỏ (nấu chín)
    • Củ cải (nấu chín)
    • Củ cải vàng (nấu chín)
    • Đậu Pháp (nấu chín)
    • Đậu bắp (nấu chín)
  5. Bổ sung vitamin. Vitamin là một phần quan trọng trong chế độ ăn của chó. Thiếu vitamin có thể dẫn đến các vấn đề như mù mắt, hệ miễn dịch yếu, tổn thương trên da và nhạy cảm với nhiễm trùng. Vitamin có trong nhiều loại thực phẩm với mức độ khác nhau nên bạn cần sử dụng nhiều loại rau. Rau xanh thường là nguồn vitamin và khoáng chất dồi dào nhưng cũng có một số chú chó lại không thích mùi vị của rau và không muốn ăn. Rau xanh có thể dùng để ăn sống nhưng có thể khiến chó bị đầy hơi.
    • Tránh nấu rau quá chín vì sẽ làm phân hủy các vitamin.[15]
    • Các loại rau mà bình thường bạn không ăn sống (như củ cải, củ cải Thụy Điển, củ cải vàng hoặc khoai tây) cần được nấu chín để ngăn nguy cơ làm tắc ruột và giúp chó dễ tiêu hóa hơn.

Cho Chó ăn

  1. Biết rõ cần cho chó ăn bao nhiêu. Bạn cần tìm hiểu xem chó thực sự cần bao nhiêu calo để tránh bị thừa cân hoặc sụt cân. Lưu ý rằng nhu cầu calo không theo một tiêu chuẩn nhất định. Chẳng hạn, chó nặng 18 kg không cần lượng calo gấp đôi chó nặng 9 kg.[16]
    • Bạn có thể tìm kiếm những biểu đồ về nhu cầu calo hàng ngày cho chó. Biểu đồ sẽ gợi cho bạn ý tưởng khái quát về nhu cầu tiêu thụ calo của chó dựa trên trọng lượng cơ thể.[17]
    • Khi đã tìm thấy hướng dẫn chung đối với cân nặng của chó, bạn nên xem xét xem có thay đổi nào trong lối sống đòi hỏi sự điều chỉnh không (ví dụ như khi chó mang thai, béo phì, độ tuổi của chó và chó có được thiến hay triệt sản không). Chẳng hạn, chó con nặng 4,5 kg dưới 4 tháng tuổi cần 654 calo, trong khi chó nặng 4,5 kg và đã bị thiến chỉ cần 349 calo.[18]
  2. Biết được loại thực phẩm nào có hại đối với chó. Chúng ta đều biết rằng sôcôla có hại cho chó. Tuy nhiên, có nhiều loại thức ăn khác tốt cho con người nhưng lại có hại cho chó. Vì vậy, bạn nên kiểm tra kỹ nguyên liệu trước khi thử chế biến thức ăn cho chó dựa trên công thức mới. Tuyệt đối không cho chó ăn:[19]
    • Nho khô
    • Nho
    • Hành tây (bao gồm hành hương và hẹ)
    • Tỏi
    • Cà chua
    • Sôcôla
    • Quả bơ
    • Men nở
    • Caffeine
    • Đồ uống chứa cồn
    • Chất tạo ngọt nhân tạo
    • Xylitol
    • Hạt Mắc-ca
  3. Chuẩn bị thực đơn dự phòng trong trường hợp hết thức ăn. Sẽ không có vấn đề gì nghiêm trọng nếu bạn thường xuyên nấu cho chó ăn (4-5 ngày mỗi tuần). Tuy nhiên, thỉnh thoảng vẫn có khi ở nhà hết thức ăn hoặc chó bị đau bụng và cần chế độ ăn nhẹ hơn. Trong trường hợp đó, cơm gà chuẩn bị tại nhà là món ăn nhẹ cho ruột và là giải pháp tạm thời khi ở nhà hết thức ăn thông thường. Tránh cho chó ăn cơm gà trong thời gian dài vì món này chứa ít khoáng chất và vitamin.
    • Để chuẩn bị cơm gà, trộn 1 cốc ức gà với 3 cốc cơm gạo trắng. Không cho thêm mỡ hoặc dầu vào gà.
    • Cho chó ăn lượng thực phẩm tương tự như ngày thường do bạn tự ước lượng. [20] Thông thường, lượng thức ăn sẽ khoảng 1 1/3 bát cơm gà mỗi 4,5 kg trọng lượng cơ thể.

Lời khuyên

  • Để thuận tiện, nên nấu phần ăn cho cả một tuần. Chia thức ăn thành từng phần cho mỗi ngày và bảo quản riêng trong ngăn đông lạnh để tiện cho ăn.
  • Nhớ lấy phần ăn dành cho ngày hôm sau ra khỏi ngăn đông lạnh và để xuống ngăn làm lạnh. Dán ghi chú trên tủ lạnh để nhắc nhở hàng ngày.
  • Dùng nước nóng để hâm nóng thức ăn đến nhiệt độ phòng. Sau đó, cho thêm nguồn thực phẩm bổ sung cần thiết như vitamin C, dầu hạt lanh, dầu cá hồi, vitamin E,...
  • Nhớ rằng một số thực phẩm (như nho, nho khô, sôcôla,…) không tốt cho chó. Do đó, trước tiên bạn phải kiểm tra xem đang dùng những thực phẩm gì cho chó.

Nguồn và Trích dẫn

  1. Small animal nutrition. Agar. Publisher: Butterworth Heinemann.
  2. Small animal nutrition. Agar. Publisher: Butterworth Heinemann.
  3. Nutrient Requirements of Dogs and Cats, a technical report issued by the National Research Council as part of its Animal Nutrition Series. (Relied upon by the FDA to assess pet food standards)
  4. Nutrient Requirements of Dogs and Cats, a technical report issued by the National Research Council as part of its Animal Nutrition Series. (Relied upon by the FDA to assess pet food standards)
  5. Small animal nutrition. Agar. Publisher: Butterworth Heinemann.
  6. Small animal nutrition. Agar. Publisher: Butterworth Heinemann.
  7. Small animal nutrition. Agar. Publisher: Butterworth Heinemann.
  8. Nutrient Requirements of Dogs and Cats, a technical report issued by the National Research Council as part of its Animal Nutrition Series. (Relied upon by the FDA to assess pet food standards)
  9. Nutrient Requirements of Dogs and Cats, a technical report issued by the National Research Council as part of its Animal Nutrition Series. (Relied upon by the FDA to assess pet food standards)
  10. Nutrient Requirements of Dogs and Cats, a technical report issued by the National Research Council as part of its Animal Nutrition Series. (Relied upon by the FDA to assess pet food standards)
  11. Nutrient Requirements of Dogs and Cats, a technical report issued by the National Research Council as part of its Animal Nutrition Series. (Relied upon by the FDA to assess pet food standards)
  12. Nutrient Requirements of Dogs and Cats, a technical report issued by the National Research Council as part of its Animal Nutrition Series. (Relied upon by the FDA to assess pet food standards)
  13. Nutrient Requirements of Dogs and Cats, a technical report issued by the National Research Council as part of its Animal Nutrition Series. (Relied upon by the FDA to assess pet food standards)
  14. Nutrient Requirements of Dogs and Cats, a technical report issued by the National Research Council as part of its Animal Nutrition Series. (Relied upon by the FDA to assess pet food standards)
  15. Small animal nutrition. Agar. Publisher: Butterworth Heinemann.
  16. Nutrient Requirements of Dogs and Cats, a technical report issued by the National Research Council as part of its Animal Nutrition Series. (Relied upon by the FDA to assess pet food standards)
  17. http://www.animalmedicalcenterofchicago.com/pdf/CalorieRequirementsForDogs.pdf
  18. http://www.animalmedicalcenterofchicago.com/pdf/CalorieRequirementsForDogs.pdf
  19. ets Now. Foods Toxic to Dogs
  20. Small animal nutrition. Agar. Publisher: Butterworth Heinemann.