Hướng dẫn cài đặt Fedora Core 6

Từ Thư viện Khoa học VLOS
Bước tới: chuyển hướng, tìm kiếm

Xin được giới thiệu qua cách cài đặt Fedora Core 6 ; cơ bản thì nó cũng sẽ giống như cách cài đặt Fedora Core 5 ( Fedora 5 Installation Notes ). Tuy nhiên có 1 số phần thêm mới.

Cài đặt phần mềm

  • Trước hết bạn cần vào đây để download ; và burn ra đĩa các hình ảnh FC6 iso. Hoặc bạn cũng có thể download thông qua bittorent.
  • Nếu bạn cài đặt trên 1 máy mới ( không có sẵn cac hệ điều hành khác) hoặc là muốn chèn toàn bộ Fedora lên ổ cứng hiện thời thì bỏ qua bước này. Chia ổ cứng của bạn dùng các phần mềm Partition như là PartitionMagic hoặc Norton Partition v...
  • Sau khi phân chia ổ đĩa ; bắt đầu đến quá trình cài đặt Fedora. Khởi động lại máy; đút đĩa FC-6-1 vào và chỉnh BIOS để máy khởi động với ổ đĩa CD.
  • Nếu bạn đơn thuần cài đặt từ đĩa CD; thì khi  hiện ra dấu nhắc  "boot" thì cứ việc nhấn Enter để tiếp tục.
  • Nhấn Next để lựa chọn ngôn ngữ và bàn phím.
  • Nếu bạn sử dụng dual boot ( song song vơi Windows) thì chọn "other" trên trang bôt loader configure. Chọn "Edit" . Gõ "Windows" trong phần "Label" và bỏ phần đánh dấu "Default Boot Target" .
  • Sau đó nhấn "Next" để tiếp tục. Bỏ trống phần "eth0" và hostname "automatically via DHCP" trên trang ; network configuration. Nhấn "Next".
  • 1 bản hội thoại sẽ hỏi bạn mật khẩu dành cho "root" . Nhập mật khẩu của bạn vào và nhấn "Next".
  • Sau đó bạn sẽ thấy 1 hộp thoại hỏi bạn là chọn cài đặt các phần mềm kèm theo bây giờ hay để sau; thì bạn có thể chọn cài đặt ngay bây giờ ( như web server v.v.) hoặc có thể để sau. Nhấn "Next".
  • Sau đó quá trình cài đặt sẽ diễn ra ; lần lượt bỏ các đĩa vào theo yêu cầu. Sau khi hoàn tất; máy sẽ yêu cầu khởi động lại. Chọn "OK".
  • Khi khởi động lại ( nhớ chỉnh BIOS để máy không khởi động từ CD nữa).  Bây giờ sẽ bắt đầu tinh chỉnh các file hệ thống cũng như user.
  • Nhấn "Forward" sau khi "Agree" với Terms and Conditions.
  • Trong mục Firewall chọn WWW (HTTP) ; . Hoặc bạn cũng có thể tinh chỉnh sau . Nhấn "Forward".
  • Sau đó là tinh chỉnh thời gian, âm thanh và chi tiết user. Nhập tên user và pasword vào ( không phải của root).
  • Nhấn "Forward" sau đó là bạn sẽ thấy hộp thoại yêu cầu nhập tên và mật khẩu để log-in ( không phải của root).
  • Sau khi đăng nhập ; chúc mừng bạn đã hoàn tất quá trình cài đặt Fedora 6.

Những vần đề thường gặp

Fedora Core 6 không phải là hoàn hảo 100% ; nghĩa là nó vẫn còn có bug và 1 số vấn đề. Bạn có thể tìm thấy các bug ở trang web sau đây http://fedoraproject.org/wiki/Bugs/FC6Common.

Nếu bạn nâng cấp từ FC5 và thấy có vấn đề với kernel thì làm những bước sau:

  • Download kernel mới về:

http://download.fedora.redhat.com/pub/fedora/linux/core/6/i386/os/Fedora/RPMS/

  • Cài đặt nó trong root ở terminal
     su -c  "rpm -Uvh --replacefiles --replacepkgs kernel-2.6.18-1.2798.fc6.i686.rpm"

Setup sudo

  • Fedora Core, giống như các Linus distro khác, có 1 tài khoản gọi là root user. Root nghĩa là "superuser" , đại loại giống như là "Administrator" trong Windows.
  • Để kích hoạt root bạn có thể sử dụng "su" hay "sudo". Tuy nhiên "sudo" cần phải cài đặt để có thể sử dụng nó:
  • Trong terminal gõ:
        su
        echo 'loginname ALL=(ALL) ALL' >> /etc/sudoers
  • Trong đó "loginname" là user name của account của bạn.
  • Sử dụng ALL=(ALL) NOPASSWD:ALL nếu bạn không muốn hệ thống hỏi password.
  • Nếu bạn muốn hỏi password với "sudo" ; thì nó là password của user ; chứ không phải password của root.
  • Ví dụ:
        su
        chmod +w /etc/sudoers
        echo 'mirandam ALL=(ALL) NOPASSWD:ALL' >> /etc/sudoers
        chmod -w /etc/sudoers
        exit
        exit
  • Lưu ý: 1 số user cần phải có quyền thay đổi bởi vì /etc/sudoers/ chỉ là read-only.
  • Ví dụ tiếp sau đây sẽ giải thích cách làm việc của sudo:
  • Không được:
        du -sh /root
        du: `/root': Permission denied
  • Được:
        sudo du -sh /root
        163M    /root                   

Setup yum

http://fedora.redhat.com/docs/yum/en/

Fedora Core sử dụng yum để cài đặt và nâng câng cấp phần mềm.

Fedora có 3 bộ gốc chính mặc định là : core (cùng với các gói từ trong các đĩa CD/DVD cài đặt), updates (những gói nâng cấp , mới hơn core) và mở rộng (extras) ( những phần mềm không có trong đĩa CD/DVD).

Những gói này có "ký hiệu" riêng trong file RPM để đảm bảo đúng khi download về. Import GPG key vào trong những bộ gốc này:

        sudo rpm --import /etc/pki/rpm-gpg/*
  • Cho những ứng dụng như là (MP3, DVD, MPEG, NTFS, v.v..) . Bộ gốc nguồn thứ 3 có thể được sử dụng, phần lớn có trong Livna.
         sudo rpm -ivh http://rpm.livna.org/livna-release-6.rpm
         sudo rpm --import http://rpm.livna.org/RPM-LIVNA-GPG-KEY
  • Cập nhật mới toàn bộ hệ thống; thông thường thì trong Fedora Core 6 sẽ tự động cập nhật nếu có bản nâng cấp , tuy nhiên bạn có thể tự mình làm bằng câu lệnh sau:
        sudo yum update

Install Nvidia Driver

Fedora khuyến khích người sử dụng nên cài đặt driver thông qua cac phần mếm thứ 3 thay vì trực tiếp từ Nvidia website. Hiện tại Livna cung cấp khá nhiều driver chuẩn tốt cho Nvidia.

  • Sử dụng yum:
  • Đầu tiên là cài đặt Livna repository:
  • Vào terminal và gõ:
         sudo rpm -ivh http://rpm.livna.org/livna-release-6.rpm
         sudo rpm --import http://rpm.livna.org/RPM-LIVNA-GPG-KEY
  • Cài đặt nvidia driver thông qua Livna:
         sudo yum install kmod-nvidia
  • Nếu bạn thấy lỗi sau xuất hiện
        Error:  Editing failed, restoring backup
  • thì khởi động lại máy. Vấn đề này sẽ có thể được sửa chữa.
  • Những user mà không sử dụng yum
  • Download GPG Key và trong terminal gõ:
         sudo rpm --import RPM-LIVNA-GPG-KEY
  • Mở trình duyệt vào địa chỉ http://rpm.livna.org/fedora/6/ ; lựa chọn gói download thích hợp. Bạn sẽ cần cả xorg driver và nvidia kernel module.
  • Dành cho xorg driver, lựa chọn gói mà phù hợp với phiên bản driver Nvidia mới nhất.
  • Đối với Nvidia driver, nó cần phải đúng với phiên bản kernel của bạn.
  • để xem phiên bản của kernel thì làm như sau trong terminal:
        uname -rm
        2.6.18-1.2798.fc6 i686
  • Cài đặt cả hai cùng 1 lúc:
  
        sudo rpm -ivh kmod-nvidia-1.0.8776-1.2.6.18_1.2798.fc6.i686.rpm \ xorg-x11-drv-nvidia-1.0.8776-2.lvn6.i386.rpm

        Preparing...                ########################################### [100%]
      1:kmod-nvidia                 ########################################### [ 50%]
      2:xorg-x11-drv-nvidia         ########################################### [100%]
  • Nếu sau khi cài đặt , bạn gặp lỗi sau:
        Error: Editing failed, restoring backup
  • vậy thì phải chỉnh sửa /etc/X11/xorg.conf
  • vào terminal gõ:
        sudo gedit /etc/X11/xorg.conf
  • Thêm vào cuối file
        Section "Files"
                    ModulePath "/usr/lib/xorg/modules/extensions/nvidia,/usr/lib/xorg/modules"
         EndSection

        Section "Module"
        EndSection
  • Lưu ý: nếu bạn sử dụng 64-bit thì thay thế bằng dòng này:
        ModulePath "/usr/lib64/xorg/modules/extensions/nvidia,/usr/lib64/xorg/modules"
  • Mở card màn hình:
        sudo /usr/sbin/nvidia-config-display enable

GCC Compatibility

  • Fedora Core 6 đã được bao gồm GCC 4.1.Những gói này được kèm theo trong đĩa CD thứ 3 (ftp, yum , v.v..).
  • Để cài đặt compat-libstdc++-33compat-libstdc++-296 làm như sau:
  • Trong terminal gõ:
         sudo yum -y install compat-libstdc++-33 compat-libstdc++-296
  • Gói compat-libstdc++-33 cần thiết cho Realplayer.

Install GCC 3.4

  • FC6 đã được bao gồm GCC 4.1. Tuy nhiên 1 số ứng dụng không sử dụng được trong GCC 4.1. Bạn có thể cài đặt GCC 3.4 để chạy các ứng dụng mà chưa hỗ trợ GCC 4.1.
  • Để cài đặt compat-gcc-34compat-gcc-34-c++ làm như sau:
  • Trong terminal gõ:
        sudo yum install compat-gcc-34 compat-gcc-34-c++

ALSA Drivers

  • ALSA là hệ thống âm thanh được sử dụng trong Fedora Core. Driver được bao gồm trong core.
  • Nếu như sound card của bạn không hoạt động tốt thì thử làm như sau:
    • Nếu đã phát hiện nhưng không có âm lượng, kiểm tra
      • Trong Gnome: chạy gnome-volume-control (package: gnome-media)
      • Trong KDE: chạy kmix (package: kdemultimedia)
      • shell/terminal chạy alsamixer (package: alsa-utils)
  • Nếu không phát hiện được thì kiểm tra tình trạng tại trang chủ của ALSA Soundcard Matrix (http://alsa-project.org/alsa-doc/)
  • Nếu hệ thống của bạn cần chạy nâng cấp thì hãy thử:
        sudo yum update kernel alsa-lib alsa-utils

Install RealPlayer

  • Trước khi cài đặt RealPlayer, cần kiểm tra xem là gói compat-libstdc++-33 đã được cài đặt hay chưa.
        sudo yum install compat-libstdc++-33
  • Cài đặt RealPlayer; trong terminal gõ:
         sudo rpm -ivh RealPlayer10GOLD.rpm
         Preparing...                 ########################################### [100%]
         1:RealPlayer                 ########################################### [100%]
  • Tham khảo cách khác ở đây

Install MP3 Players

Install TrueType Fonts
  • Mở trình duyệt Firefox ra và gõ vào địa chỉa sau : http://thelinuxbox.org/downloads/fonts/msttcorefonts.tar.gz để download về bộ true type fonts. Có rất nhiều cách để cài đặt; 1 trong những cách đơn giản nhất là:
  • Vào Terminal ( không phải root) gõ như sau:
     mkdir /home/ten_cua_ban/.fonts
     mv msttcorefonts/* /home/ten_cua_ban/.fonts
  • Mở trình duyệt Firefox ; "Preferences" > "Content" ; bạn sẽ thấy các font mới như là Arial ; Times New Roman v.v..

Modify Services/Daemons

Macromedia Flash Plugin

  • Mở Terminal:
     su - 
     yum -y install flash-plugin
  • Nhấn Enter và chờ đợi cài đặt xong. Nếu như bạn muốn cài đặt Flash 9 Beta 2 cho Fedora thì vào http://labs.adobe.com/downloads/flashplayer9.html để download bản nâng cấp về. Sau đó unrar ( bung file ra ) và vào terminal:
     cp libflashplayer.so /home/ten_cua_ban/.mozilla/plugins/
  • Khởi động lại Firefox ; bạn bây giờ đã có thể vào youtube để xem phim với Flash 9!

Java Runtime Plugin

  • Download từ http://java.sun.com/javase/downloads/index.jsp ; chọn Java Runtime Environment (JRE) 5.0 Update 10. Đồng ý license agreement và chọn Linux self-extracting file jre-1_5_0_10-linux-i586.bin 16.28 MB MB
  • Để cài đặt thì vào terminal:
        sh jre-1_5_0_10-linux-i586.bin
        sudo mv -f jre1.5* /opt/jre1.5
        sudo ln -s /opt/jre1.5/plugin/i386/ns7/libjavaplugin_oji.so /usr/lib/mozilla/plugins/libjavaplugin_oji.so

Install Adobe Acrobat

        sudo rpm -ivh AdobeReader_enu-7.0.8-1.i386.rpm
  • Lưu ý: Có 1 số vấn đề với phiên bản 7.0.8 và FC6. Để chữa lỗi này thì làm như sau:
  • Vào Terminal:
        sudo gedit /usr/bin/acroread
  • Thay đổi:
  • Dòng 148:

Từ

        echo $mfile| sed 's/libgtk-x11-\([0-9]*\).0.so.0.\([0-9]\)00.\([0-9]*\)\|\(.*\)/\1\2\3/g'

Thành

        echo $mfile| sed 's/libgtk-x11-\([0-9]*\).0.so.0.\([0-9]*\)00.\([0-9]*\)\|\(.*\)/\1\2\3/g'
  • Dòng 643:

Từ:

        MIN_GTK_VERSION="240"

Thành:

        MIN_GTK_VERSION="2040"
        sudo ln -s /usr/local/Adobe/Acrobat7.0/Browser/intellinux/nppdf.so /usr/lib/mozilla/plugins/nppdf.so

Setup Samba

Nếu bạn có các máy tính chạy windows trên Lan và muốn chia sẻ file thì cần phải cài đặt Samba

Install Samba

  • Để cài đặt Samba thì vào Add/Remove Software > Servers > Windows File Server. hoặc download về ở đây

Add Shares

  • Bạn cần phải tinh chỉnh file smb.conf trước khi có thể chạy Samba.
        sudo gedit /etc/samba/smb.conf
  • Tinh chỉnh "workgroup" cho phù hợp
[global]
; Thông tin server
    netbios name = HOSTNAME_CỦA_BẠN
    server string =
    workgroup = WORKGROUP
    announce version = 5.0
    socket options = TCP_NODELAY IPTOS_LOWDELAY SO_KEEPALIVE SO_RCVBUF=8192 SO_SNDBUF=8192

    passdb backend = tdbsam
    security = user
    null passwords = true
    username map = /etc/samba/smbusers
    name resolve order = hosts wins bcast

    wins support = yes

    printing = CUPS
    printcap name = CUPS

    syslog = 1
    syslog only = yes
  • Và thêm phần chia sẻ file vào cuối tập tin:
[myshare]
   path = /home/samba/
   public = yes
   writable = yes
   printable = no
   create mask = 0644
   directory mask = 0755
   browseable = yes
   available = yes
  • Lưu ý thư mục chia sẻ nên được CHMOD 755 hay 777 . Để làm điều này thì vào terminal:
        sudo chmod /home/samba/

Thêm User

  • Tạo account cho samba ( nên nhớ password phải giống như khi bạn login)
        sudo smbpasswd -L -a username_của_bạn
        sudo smbpasswd -L -e username_của bạn

Khởi động Samba

  • Vào terminal và gõ:
        sudo /etc/init.d/smb start
        Starting SMB services:                                     [  OK  ]
        Starting NMB services:                                     [  OK  ]
  • Sử dụng chkconfig hay serviceconf để khởi động runlevel 3 và 5.
        /sbin/chkconfig --list smb
        smb             0:off   1:off   2:off   3:off   4:off   5:off   6:off
        sudo /sbin/chkconfig --level 35 smb on
        /sbin/chkconfig --list smb
        smb             0:off   1:off   2:off   3:on    4:off   5:on    6:off
  • Lưu ý: khởi động lại samba mỗi khi chỉnh sửa file "smb.conf" hay thay đổi thông tin user.
  • Trong terminal:
        sudo /etc/init.d/smb restart
        Shutting down SMB services:                                [  OK  ]
        Shutting down NMB services:                                [  OK  ]
        Starting SMB services:                                     [  OK  ]
        Starting NMB services:                                     [  OK  ]

Mount NTFS Partitions

Cài đặt Hỗ Trợ NTFS

  • Vào terminal gõ:
     sudo yum install kmod-ntfs

Kiểm tra các partitions

  • Sử dụng fdisk để liệt kê các partition. Phần lớn các ổ cứng ATA sẽ là /dev/hda. Ổ cứng cũng có thể được hiển thị như là /dev/hdb, /dev/sda.
     sudo /sbin/fdisk -lu /dev/hda | grep NTFS
     /dev/hda1   *          63    33559784    16779861    7  HPFS/NTFS
     /dev/hda2        33559785    67119569    16779892+   7  HPFS/NTFS
     /dev/hda3        67119570   100679354    16779892+   7  HPFS/NTFS

Tạo các điểm mount

  • Thông thường thì ở trong các thư mục /media/ và /mnt/.
     cd /media/
     sudo mkdir c_drive d_drive e_drive
  • Bạn không cần phải tạo thư mục với tên giống như trên ; bạn có thể tùy chọn bất cứ tên nào.

Mount Partitions

  • Chúng ta cần cho phép các user có thể read-only (đọc) các ổ cứng NTFS:
     sudo mount /dev/hda1 /media/c_drive/ -t ntfs -r -o umask=0222
     sudo mount /dev/hda2 /media/d_drive/ -t ntfs -r -o umask=0222
     sudo mount /dev/hda3 /media/e_drive/ -t ntfs -r -o umask=0222

Update /etc/fstab

  • Mỗi lần khởi động Fedora ; để hệ thống tự động nhận ra NTFS thì cần phải chỉnh sửa /etc/fstab.
  • vào Terminal:
     sudo gedit /etc/fstab
  • Thêm những dòng sau vào cuối file:
    /dev/hda1   /media/c_drive     ntfs    ro,defaults,umask=0222 0 0
    /dev/hda2   /media/d_drive     ntfs    ro,defaults,umask=0222 0 0
    /dev/hda3   /media/e_drive     ntfs    ro,defaults,umask=0222 0 0
  • Khởi động lại Fedora ; bây giờ bạn đã có thể đọc các ổ đĩa NTFS

Tắt IPV6

  • FC6 hỗ trợ IPv6 rất mạnh , tuy nhiên nếu bạn không muốn sử dụng và tắt nó thì làm như sau:

Tắt Sự Hỗ trợ IPv6 Networking

  • Vào Terminal gõ:
          sudo gedit /etc/sysconfig/network
  • và thay đổi:
          NETWORKING_IPV6=yes

thành

          NETWORKING_IPV6=no

Tắt IPv6 Protocol Stack cho Kernel

  • Vào terminal:
          sudo gedit /etc/modprobe.conf
  • Sau đó thêm 2 dòng dưới đây vào cuối file:
          alias net-pf-10 off
          alias ipv6 off
  • Khởi động lại máy

Tắt IPv6 Firewall

  • Vào Terminal:
          sudo /etc/init.d/ip6tables stop
  • Bạn sẽ thấy đại loại như sau:
          Flushing firewall rules: [ OK ]
          Setting chains to policy ACCEPT: filter [ OK ]
          Unloading ip6tables modules:
  • Tắt Ipv6 firewall trong quá trình sử dụng ở tương lai:
          sudo /sbin/chkconfig --level 35 ip6tables off

Vấn đề với localhost

  • Trong /etc/hosts , những dòng cho localhost sử dụng IPv6 dưới đây không thể gỡ bỏ:
           ::1 localhost.localdomain localhost
  • Vậy nếu bạn muốn bỏ Ipv6 thì bạn cần phải thêm IPv4 thay vì nó:
          127.0.0.1 localhost.localdomain localhost
  • Lưu ý: 1 số chuơng trình có thể có vấn đề trong Gnome với chuyện này.

Install Kernel Headers

  • Kernel heaers The Kernel Headers có thể cài đặt thông qua kernel-devel RPM. Gói này bạn có thể cài đặt qua các đĩa CD/DVD hay qua FTP và yum.
  • Vào terminal:
          uname -rm
  • Bạn sẽ thấy được phiên bản kernel của mình; ví dụ:
          2.6.19-1.2895.fc6 i686
          Select: kernel-devel-2.6.19-1.2895.fc6 i686.rpm
  • Sau đó để cài đặt thì gõ:
         sudo yum install kernel-devel

Nguồn

Liên kết đến đây