Giảm tác động của bệnh thoái hóa điểm vàng do tuổi tác

Từ Thư viện Khoa học VLOS
Bước tới: chuyển hướng, tìm kiếm

Bệnh thoái hóa điểm vàng hoặc thoái hóa điểm vàng do tuổi tác (AMD) là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tình trạng giảm thị lực ở người từ 60 tuổi trở lên.[1] Đây là một chứng bệnh không đau, tác động đến điểm vàng - một phần của võng mạc tập trung vào vùng thị giác trung tâm. Điểm vàng cũng là bộ phận giúp bạn đọc sách, lái xe, nhận diện gương mặt mọi người và các hình ảnh khác. Mặc dù hiện chưa có cách chữa khỏi bệnh thoái hóa điểm vàng, tuy nhiên bạn có thể giảm nhẹ tác động của bệnh qua việc thay đổi lối sống, sử dụng các liệu pháp chăm sóc mắt và các biện pháp phòng ngừa khác.

Các bước

Hiểu về căn bệnh

  1. Tìm hiểu về các giai đoạn của bệnh AMD. Bác sĩ nhãn khoa sẽ xác định bạn đang ở giai đoạn nào của AMD dựa vào số lượng drunsen trong mắt. Drunsen là chất lắng cặn màu vàng hoặc trắng tích tụ trong võng mạc.[2]
    • Giai đoạn sớm: drunsen có kich thước trung bình cỡ đường kính sợi tóc và không mất thị lực.
    • Giai đoạn giữa: drunsen có kích thước lớn và/hoặc thay đổi sắc tố; thông thường không mất thị lực.
    • Giai đoạn muộn: Giai đoạn này có hai dạng:
      • Thoái hóa điểm vàng khô: Các tế bào nhận kích thích ánh sáng ở điểm vàng bị tổn thương. Mắt không thể dùng ánh sáng để truyền hình ảnh lên não. Bạn có thể dần dần bị căn bệnh tấn công và giảm thị lực.[3]
      • Thoái hóa điểm vàng ướt: Tình trạng này là do sự phát triển bất thường của mạch máu, dần dần mạch máu sưng và vỡ. Chất dịch tích tụ bên trong và bên dưới điểm vàng và làm thay đổi thị lực. Căn bệnh phát ra nhanh hơn dạng thoái hóa điểm vàng khô.[4]
  2. Hiểu về sự phát triển của bệnh thoái hóa điểm vàng “khô”. Thoái hóa điểm vàng khô xảy ra do sự thoái hóa của các tế bào trong võng mạc. Tình trạng các tế bào thoái hóa hoặc chết đi, cộng với việc thiếu chất lỏng là lý do tại sao căn bệnh này có tên là thoái hóa điểm vàng “khô”. Các tế bào này còn gọi là tế bào nhận kích thích ánh sáng, tức là các tế bào sử dụng ánh sáng đi vào võng mạc để giúp não hiểu được những hình ảnh thông qua phần vỏ não phụ trách cơ quan thị giác. Về cơ bản, các vùng nhạy cảm với ánh sáng giúp chúng ta hiểu được những hình ảnh đang nhìn.
    • Khi chúng ta có tuổi, sự tích tụ các cặn mỡ gọi là drunsen ở điểm vàng dẫn đến tình trạng thoái hóa. Qua quá trình kiểm tra mắt, sự tích tụ của drunsen được phát hiện dưới dạng các chấm màu vàng trên điểm vàng.[5] Bệnh AMD không dẫn đến tình trạng mù hoàn toàn, nhưng nó hạn chế đáng kể vùng thị giác trung tâm.
    • Dạng thoái hóa điểm vàng “khô” phổ biến hơn dạng “ướt”. Bệnh thoái hóa điểm vàng khô có các dấu hiệu và triệu chứng sau đây:[6]
      • Hình ảnh các chữ in bị nhòe.
      • Cần thêm nhiều ánh sáng khi đọc sách.
      • Khó nhìn được trong bóng tối.
      • Khó nhận diện các gương mặt.
      • Vùng thị giác trung tâm bị thu hẹp đáng kể.
      • Điểm mù hiện rõ trong tầm nhìn.
      • Dần dần giảm thị lực.
      • Nhầm lẫn những hình ảnh hình học hoặc tĩnh vật là người.
  3. Biết về bệnh thoái hóa điểm vàng “ướt”. Dạng AMD này xảy ra khi các mạch máu phát triển bất thường bên dưới điểm vàng. Do kích thước điểm vàng lớn lên, các mạch máu có thể rò rỉ dịch và máu vào võng mạc và điểm vàng; trong một số hiếm trường hợp có thể làm thủng hoàn toàn võng mạc và điểm vàng. Thoái hóa điểm vàng dạng ướt hiếm gặp hơn dạng khô và là một căn bệnh về mắt trầm trọng hơn, có thể dẫn đến mù lòa. Nguyên nhân dẫn đến bệnh thoái hóa điểm vàng ướt còn chưa rõ, nhưng nhiều nghiên cứu đã chỉ ra những yếu tố rủi ro phát triển bệnh khi lớn tuổi. Các dấu hiệu và triệu chứng bao gồm:[7]
    • Nhìn các đường thẳng thành hình lượn sóng.
    • Xuất hiện điểm mù.
    • Mất thị lực vùng trung tâm.
    • Nhanh chóng giảm thị lực.
    • Không đau.
    • Sẹo hình thành trong ở các mạch máu, có thể dẫn đến mất thị lực vĩnh viễn nếu không được chữa trị kịp thời.

Biết về nguy cơ phát triển bệnh

  1. Nhận thức về quá trình lão hóa. Thoái hóa điểm vàng là căn bệnh liên quan đến tuổi tác. Nguy cơ phát triển bệnh AMD tăng theo tuổi tác. Có it nhất một phần ba số người già trên 75 tuổi bị bệnh AMD ở mức độ nào đó.[8]
  2. Hiểu rằng gen di truyền đóng vai trò quan trọng. Nếu có cha hoặc mẹ hoặc cả hai mắc bệnh AMD, bạn cũng sẽ có khả năng phát triển AMD khi bước sang tuổi 60. Tuy nhiên bạn đừng quên rằng yếu tố gen không quyết định tất cả, và cách chăm sóc bản thân cũng quan trọng không kém.
    • Nói chung, phụ nữ và người da trắng có nguy cơ phát triển bệnh AMD cao hơn.[9]
  3. Biết rằng hút thuốc lá là một yếu tố rủi ro cao. Những người hút thuốc có nhiều nguy cơ phát triển chứng bệnh này. Nhiều nghiên cứu đã chứng minh mối liên quan giữa việc hút thuốc và tình trạng thoái hóa điểm vàng.[10] Khói thuốc lá cũng gây tổn hại cho võng mạc.[11]
    • Nếu là người hút thuốc lá (nhất là phụ nữ hoặc người da trắng), bạn cần lưu ý đến bệnh thoái hóa điểm vàng, cho dù các triệu chứng chưa xuất hiện.[12]
  4. Theo dõi tình trạng sức khỏe. Tình trạng sức khỏe toàn diện của bạn có thể cho thấy yếu tố nguy cơ phát triển bệnh AMD. Những người cao huyết áp hoặc có bệnh tiểu đường có độ rủi ro cao.[13]
    • Ngay cả người không mắc bệnh tiểu đường nhưng có chế độ ăn nhiều tinh bột với chỉ số đường huyết thực phẩm cao có xu hướng phát triển bệnh thoái hóa điểm vàng khi lớn tuổi. Bạn nên nhớ rằng hiện tượng máu rỉ ra từ các mạch máu của võng mạc là một dấu hiệu của bệnh thoái hóa điểm vàng ướt. Tình trạng này sẽ càng tệ hơn khi các động mạch bị nghẽn do sự tích tụ các mảng bám.
  5. Xem xét hoàn cảnh xung quanh. Bạn có thường tiếp xúc với ánh sáng huỳnh quang không? Tia cực tím từ ánh sáng huỳnh quang được cho là có thể làm tăng nguy cơ mắc các bệnh về mắt.[14] Ngoài ra, mức độ rủi ro có thể tăng nếu bạn sống ở những vùng nhiều ánh nắng và mắt thường tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.[15]

Tiếp nhận điều trị y khoa

  1. Đến bác sĩ nhãn khoa. Bác sĩ nhãn khoa sẽ chẩn đoán bệnh trong những buổi khám mắt định kỳ. Bác sĩ sẽ dùng thuốc nhỏ mắt để làm giãn đồng tử trong mắt. Trong trường hợp có bệnh thoái hóa điểm vàng khô, bác sĩ có thể dễ dàng phát hiện ra drunsen trong quá trình khám.
  2. Thử mắt bằng bảng lưới Amsler (Amsler grid). Bạn sẽ được yêu cầu nhìn vào Amsler grid, một bảng có dạng giống biểu đồ. Nếu nhìn thấy một vài đường kẻ có hình lượn sóng, có thể bạn đã bị thoái hóa điểm vàng. Để kiểm tra các triệu chứng, bạn có thể in Amsler grid ở Prevent Blindness website và làm theo các hướng dẫn sau:
    • Đặt bảng biểu đồ trong tầm nhìn, cách xa mắt 61 cm.
    • Đeo kính đọc sách và lấy tay che hẳn một bên mắt.
    • Tập trung vào điểm giữa trong một phút, lặp lại các bước cho mắt bên kia.
    • Nếu thấy bất cứ đường kẻ nào có hình lượn sóng, bạn cần nhanh chóng liên hệ với chuyên gia chăm sóc mắt.
  3. Hỏi bác sĩ nhãn khoa về phương pháp chụp mạch máu trong mắt (ocular angiogram). Để thực hiện thủ thuật này, thuốc nhuộm sẽ được tiêm vào tĩnh mạch ở cánh tay. Sau đó, người ta sẽ chụp ảnh khi thuốc nhuộm di chuyển lên các tĩnh mạch ở võng mạc. Phương pháp này có thể phát hiện ra sự rò rỉ, một dấu hiện của bệnh thoái hóa điểm vàng ướt.[16],[17]
    • Sau khi tiêm từ 8-12 giây, thuốc nhuộm sẽ được nhìn thấy ở dây thần kinh thị giác.
    • Sau khi tiêm từ 11-18 giây, thuốc nhuộm sẽ được nhìn thấy ở vùng võng mạc.
  4. Chụp cắt lớp quang học (OCT). Phương pháp này dùng sóng ánh sáng để quan sát nhiều lớp trong võng mạc. Test này có thể đánh giá độ dày của võng mạc, cấu tạo các lớp võng mạc, và mọi hiện tượng bất thường trong võng mạc như dịch lỏng, máu hoặc các mạch máu mới nếu có.[18]
    • Có thể bạn sẽ được làm giãn đồng tử trong mắt trước khi thực hiện chụp OCT, mặc dù OCT cũng có khả năng hoạt động xuyên qua đồng tử không giãn.
    • Tiếp đó, bạn sẽ đặt cằm lên chỗ tựa cằm để giữ cho đầu cố định và không được cử động.
    • Một tia sáng sẽ được chiếu vào mắt.
    • Với việc sử dụng sóng ánh sáng, phương pháp này có thể phát hiện các mô sống trong vòng vài giây và không gây đau.
  5. Cân nhắc tiêm thuốc ức chế tăng sinh tân mạch (anti-VEGF agents). Yếu tố tăng trưởng nội mô mạch máu (VEGF) là hóa chất chủ yếu gây ra sự phát triển bất thường của mạch máu. Khi hóa chất này bị ức chế thông qua thuốc ức chế tăng sinh tân mạch, còn gọi là chất chống tạo mạch máu mới (antiangiogenics), sự phát triển của các mạch máu có thể được ức chế. Bác sĩ sẽ xác định liệu lựa chọn này có thích hợp với bạn không.
    • Bevacizumab là một chất chống tạo mạch máu mới phổ biến. Liều dùng thông thường là tiêm 1,25 đến 2,5 milligram thuốc vào khoang thủy tinh (vitreous cavity) trong mắt. Thông thường thuốc này cách 4 tuần được tiêm một lần, trong 4 đến 6 tuần. Các loại thuốc khác như Ranibizumab có liều dùng là 0,5 mg, và Aflibercept là 2 mg.[19][20]
    • Thủ thuật sẽ được thực hiện bằng cách sử dụng kim rất nhỏ và thuốc gây tê tại chỗ để giảm đau. Nói chung, toàn bộ quá trình thực hiện thủ thuật sẽ không đau mà chỉ hơi khó chịu một chút.
    • Các tác dụng phụ có thể gồm tăng áp suất trong mắt, nhiễm trùng, chảy máu và tổn thương thủy tinh thể.[21]
    • Bạn có thể có thị lực tốt hơn trong vòng một năm.[22]Sự cải thiện có thể nhận thấy sau hai tuần và thường đạt đỉnh vào tháng thứ ba sau lần tiêm thứ ba.
  6. Tìm hiểu liệu pháp quang động (photodynamic therapy/PDT). Đây là liệu pháp sử dụng ánh sáng và một loại thuốc để ngăn chặn sự phát triển của mạch máu. Liệu pháp này có thể chỉ có hiệu quả trong điều trị bệnh thoái hóa điểm vàng ướt.
    • Đây là thủ thuật gồm hai bước, thực hiện trong một lần đến điều trị. Một chất gọi là verteporfin hay visudyne sẽ được tiêm vào tĩnh mạch. Thuốc này có tác dụng ngăn chặn sự phát triển mạch máu, vốn xảy ra ở bệnh thoái hóa điểm vàng ướt, và được thực hiện trước khi áp dụng liệu pháp quang động 15 phút.
    • Tiếp đó, ánh sáng với bước sóng thích hợp được chiếu vào mắt, tập trung vào các mạch máu bất thường. Ánh sáng sẽ kích hoạt verteporfin đã được tiêm vào trước đó để bịt các mạch máu bị rò rỉ.[23]
    • Ánh sáng được điều chỉnh với bước sóng thích hợp, loại trừ được rủi ro gây ra các mô sẹo làm giảm thị lực.[24]
    • Tham khảo bác sĩ để biết liệu phương pháp này có an toàn cho bạn không. Anti-VEGF hiện là cách điều trị tiêu chuẩn được lựa chọn đầu tiên, và PDT đôi khi được dùng kết hợp với Anti-VEGF.[25]
  7. Nhanh chóng tìm sự chăm sóc y tế khi xuất hiện các triệu chứng nghiêm trọng. Đến cơ sở cấp cứu gần nhất hoặc liên lạc ngay với bác sĩ nhãn khoa nếu bạn bị đau đầu đột ngột, thay đổi thị lực, hoặc có bất cứ cơn đau nào không rõ nguyên do trong quá trình điều trị.

Sử dụng các thiết bị trợ giúp thị lực

  1. Sử dụng kính lúp. Khi tình trạng thoái hóa điểm vàng xảy ra, vùng thị giác trung tâm là vùng bị ảnh hưởng nhiều nhất, trong khi vùng thị giác ngoại vi phần nào vẫn không bị ảnh hưởng. Do đó những người bị thoái hóa điểm vàng vẫn có thể dùng thị giác ngoại vi bù vào. Kính lúp có tác dụng phóng đại các vật, giúp người bệnh có thể nhìn rõ hơn. [26]
    • Kính lúp có độ phóng đại từ 1,5 đến 20 lần. Bạn có thể dễ dàng đem kính lúp theo mình nhờ kích thước nhỏ gọn. Nhiều loại có thể gấp được với cỡ bỏ túi.
    • Thử dùng kính lúp có chân đế. Loại này thường có độ phóng đại từ 2 đến 20 lần và có thể dựng lên được, do đó bạn không phải dùng tay để cầm. Kính lúp loại này rất hữu ích cho các bệnh nhân bị run tay. Một số kính lúp có chân đế còn kèm thêm đèn để sử dụng trong trường hợp ánh sáng yếu.[27]
  2. Dùng ống nhòm một mắt hoặc kính viễn vọng. Thiết bị này có độ phóng đại từ 2,5 đến 10 lần, và có ích khi nhìn xa.[28]
  3. Dùng ống nhòm hai mắt. Thiết bị này cũng cùng kiểu phóng đại như kính viễn vọng, và bạn có thể dùng cả hai mắt để quan sát các vật thể.[29]
  4. Dùng kính lúp đeo mắt. Loại kính lúp này được gắn vào kính đeo mắt của bệnh nhân và có tác dụng giúp nhìn xa. Kính lúp đeo mắt cho phép bệnh nhân thay đổi giữa tầm nhìn xa và tầm nhìn của kính viễn vọng. Ngoài ra còn có các tròng kính đeo mắt để nhìn bình thường.
    • Loại kính này hoạt động tương tự như kính hai tròng.
    • Kính này được chuyên gia điều trị thị lực kém công nhận và kê đơn.[30]
  5. Dùng kính phóng đại truyền hình. Đây là loại máy quay truyền hình có chân đế, giúp phóng đại chữ viết trên màn hình video. Bạn có thể dùng loại kính phóng đại này để hỗ trợ trong nhiều công việc như đọc, viết và xem ảnh. Một số thiết bị còn có thể gạch dưới hoặc tô đậm các thông tin. Loại thiết bị này có thể dùng với máy vi tính.[31]
  6. Dùng máy đọc phát ra tiếng. Máy này sẽ đọc các dòng chữ in thành tiếng.
    • Dùng phần mềm nhận dạng ký tự (OCR) để biến máy vi tính cá nhân của bạn thành máy đọc. [32],[33]
  7. Tìm hiểu về tròng kính hấp thụ. Loại tròng kính này hoạt động bằng cách hấp thụ ánh sáng truyền qua mắt, giúp giảm ánh sáng chói và các tia cực tím có hại.[34]
    • Loại tròng kính này có thể chuyển đổi giữa hai vùng sáng và tối.
    • Có thể dùng tròng kính này trên kính mắt được kê đơn.[35]

Chăm sóc mắt

  1. Đi khám mắt định kỳ. Tuy rằng không thể ngăn chặn do yếu tố tuổi tác, bệnh thoái hóa điểm vàng có thể được phát hiện sớm và điều trị kịp thời qua việc khám mắt thường xuyên. Việc phát hiện sớm bệnh thoái hóa điểm vàng có thể giúp làm chậm lại quá trình giảm thị lực.
    • Bắt đầu từ tuổi 40, bạn nên khám mắt định kỳ ít nhất sáu tháng một lần hoặc theo khuyến nghị của bác sĩ nhãn khoa.
  2. Hỏi bác sĩ về các cuộc kiểm tra mắt đặc biệt. Bạn nên để bác sĩ nhãn khoa thực hiện các cuộc kiểm tra mắt để phát hiện drunsen, tổn thương mạch máu, thay đổi sắc tố trong võng mạc và những rối loạn thị giác. Một số dạng kiểm tra phát hiện rối loạn thị lực có thể kể đến là:
    • Kiểm tra thị lực (Visual acuity test): Bài test này dùng bảng biểu đồ để kiểm tra thị lực từ xa.[36]
    • Bảng lưới Amsler (Amsler grid): Dạng test này kiểm tra sự rối loạn tầm nhìn trung tâm bằng cách cho bệnh nhân nhìn vào bảng xem các đường kẻ là thẳng hay lượn sóng. Nếu thấy các đường lượn sóng, có lẽ người đó đã bị thoái hóa điểm vàng.[37]
    • Kiểm tra đồng tử giãn (Dilated eye exam): Trong cuộc kiểm tra này, đồng tử trong mắt được làm giãn ra để bác sĩ quan sát dây thần kinh thị giác và võng mạc để đánh giá tổn thương. Bác sĩ cũng sẽ kiểm tra sự thay đổi sắc tố trong võng mạc. Các sắc tố xuất hiện trong võng mạc biểu thị cho việc kém tiếp nhận ánh sáng.[38]
    • Chụp mạch máu võng mạc huỳnh quang: Cuộc kiểm tra này sẽ đánh giá các động mạch trong mắt để phát hiện các mạch máu bị rò rỉ. Bác sĩ sẽ tiêm một loại thuốc nhuộm vào tĩnh mạch ở cánh tay bệnh nhân.[39]
    • Chụp cắt lớp quang học: Cuộc kiểm tra được thực hiện sau khi đồng tử được làm giãn. Tiếp đó ánh sáng hồng ngoại được sử dụng để chụp võng mạc, qua đó bác sĩ có thể xác định những vùng tổn thương.[40]
  3. Tránh hút thuốc. Ngoài những tác động tai hại khác ảnh hưởng đến sức khỏe toàn diện, việc hút thuốc lá còn dẫn đến bệnh thoái hóa điểm vàng. Chất nhựa tạo ra khi hút thuốc có thể kích thích sự hình thành drunsen (chất thải tích tụ trong mắt). Hơn nữa, thuốc lá còn chứa caffeine, được coi là một chất kích thích có thể làm tăng huyết áp. Các mạch máu bên dưới võng mạc và điểm vàng có thể dễ dàng vỡ khi huyết áp tăng cao.
    • Người hút thuốc có rủi ro thoái hóa điểm vàng cao gấp hai lần so với người không hút thuốc.[41] Thuốc lá có hại cho bạn, cho mắt và các cơ quan khác trong cơ thể bạn, thậm chí có hại cho cả những người xung quanh.
    • Ngay cả khi bạn đã ngừng hút thuốc, các tác động của nó có thể vẫn còn đến vài năm sau. Bạn hãy cân nhắc đến điều này như một lý do để bắt đầu hành trình cai thuốc lá càng sớm càng tốt.
  4. Kiểm soát các căn bệnh đã tồn tại từ trước như cao huyết áp. Uống thuốc, khám bệnh định kỳ và thay đổi lối sống để thích nghi với tình trạng sức khỏe.
    • Ví dụ, trong trường hợp bạn bị cao huyết áp và được chẩn đoán thoái hóa điểm vàng ướt, các mạch máu đã bị tổn thương trong mắt sẽ khó hồi phục do huyết áp tăng. Điều này có thể làm gia tăng nguy cơ vỡ mạch máu, dẫn tới rò rỉ máu nhiều hơn.[42]
  5. Tập thể dục đều đặn. Việc rèn luyện thân thể đem đến nhiều lợi ích về sức khỏe, trong đó có sức khỏe của mắt. Sự hình thành drunsen liên quan đến cholesterol và mỡ ở mức cao. Việc tập luyện có thể đốt cháy mỡ và loại trừ cholesterol xấu, ngăn chặn sự tích tụ chất cặn bã này.[43]
    • Có khuyến nghị là nên tập thể dục ít nhất mỗi tuần ba lần. Tập trung vào các bài tập aerobic giúp bạn đổ mồ hôi và đốt cháy mỡ.[44][45]
  6. Bổ sung thêm vitamin. Đôi mắt liên tục bị phơi nhiễm tia cực tím (tia UV) gay gắt từ ánh sáng mặt trời và chất ô nhiễm từ khói bụi. Việc thường xuyên tiếp xúc với các yếu tố độc hại sẽ dẫn đến tổn thương ô-xy hóa. Các tế bào mắt bị ô –xy hóa có thể dẫn đến bệnh thoái hóa điểm vàng và các bệnh về mắt khác. Để chống lại quá trình này, bạn cần ăn các thức ăn giàu chất chống ô-xy hóa. Những chất chống ô-xy hóa phổ biến nhất là vitamin C, vitamin E, kẽm, lutein, và đồng.[46]
    • Vitamin C: Liều lượng vitamin C hàng ngày được khuyến nghị là 500 milligram. Các nguồn dồi dào vitamin C là: bông cải xanh, dưa vàng, súp lơ, ổi, ớt chuông, nho, cam, các loại quả mọng, vải và bí.
    • Vitamin E: Liều lượng vitamin E hàng ngày được khuyến nghị là 400 milligram. Các nguồn giàu vitamin E gồm: hạnh nhân, hạt hướng dương, phôi lúa mì, rau chân vịt, bơ đậu phộng, cải rổ, quả bơ, xoài, hạt phỉ và cải cầu vồng.
    • Kẽm: Liều lượng kẽm hàng ngày được khuyên dùng là 25 milligram. Một số nguồn cung cấp nhiều chất kẽm là: thịt bò nạc, gà bỏ da, thịt cừu nạc, hạt bí, sữa chua, đậu nành, đậu phộng, các loại đậu, bơ hướng dương, hạt hồ đào, cải xoăn, rau chân vịt, lá củ cải đường, xà lách, măng tây, đậu bắp, a-ti-sô, xà lách xoong, quả hồng, và đậu xanh.
    • Đồng, lutein và zeaxanthin: Cả lutein và zeaxanthin đều có trong võng mạc và thủy tinh thể. Chúng là các chất chống ô-xy hóa tự nhiên, có vai trò hỗ trợ hấp thụ tia UV có hại từ mặt trời. Cả hai chất này đều có trong rau lá xanh.
      • Bổ sung 2 mg đồng mỗi ngày.
      • Bổ sung 10 mg lutein mỗi ngày.
      • Bổ sung 2 mg zeaxanthin mỗi ngày. [47]
  7. Giảm lượng beta carotene. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng beta carotene có thể tăng nguy cơ ung thư phổi, đặc biệt khi bệnh nhân là người hút thuốc. Nghiên cứu cũng cho thấy beta carotene không có hiệu quả kềm hãm sự tiến triển của AMD. Hiện tại các bác sĩ thường đưa ra danh sách thực phẩm bổ sung không chứa beta carotene.[48]
  8. Sử dụng các thiết bị bảo vệ mắt, bao gồm kính mát. Sự phơi nhiễm tia UV từ ánh nắng mặt trời ở mức cao có thể gây tổn thương mắt và góp phần phát triển bệnh thoái hóa điểm vàng. Đeo kính mát có tác dụng bảo vệ tia UV và ánh sáng xanh để có kết quả tốt nhất.
  9. Cẩn trọng với một số hoạt động. Một số hoạt động thoạt nhìn chỉ là những nhiệm vụ hàng ngày nhưng bây giờ bạn cần được thực hiện một cách cẩn trọng. Dựa vào tình trạng thị lực nặng hay nhẹ, bạn cần nhờ bạn bè, người nhà hoặc người chăm sóc giúp đỡ một số công việc. Trong nhiều tình huống bạn nên nhờ người giúp đỡ thay vì hành động mà không nghĩ đến hệ quả có thể gây tác hại. Bạn hãy cẩn thận khi tham gia các hoạt động sau:
    • Lái xe[49]
    • Đi xe đạp
    • Vận hành máy móc nặng
  10. Hiểu biết thông tin. Khi bị bệnh thoái hóa điểm vàng, có thể bạn cảm thấy dường như cuộc sống của mình đột ngột bị mất kiểm soát. Tuy nhiên, cùng với sự chăm sóc của chuyên gia nhãn khoa, bạn cũng có thể một số việc để kiểm soát tình trạng của mình. Việc tìm hiểu các thông tin là cách tốt nhất để hiểu rõ căn bệnh và tuân thủ chế độ điều trị. Bạn có thể bắt đầu bằng việc nghiên cứu về bệnh AMD, các lựa chọn trong điều trị và công nghệ mới giúp hồi phục mắt.[50]

Cảnh báo

  • Các yếu tố nguy cơ phát triển bệnh thoái hóa điểm vàng thường gặp nhất là tuổi tác, tiền sử gia đình, chủng tộc, cân nặng cơ thể, và diễn tiến của các căn bệnh khác.

Nguồn và Trích dẫn

  1. http://www.nlm.nih.gov/medlineplus/maculardegeneration.html
  2. http://www.amd.org/what-are-drusen/
  3. https://nei.nih.gov/health/maculardegen/armd_facts
  4. https://nei.nih.gov/health/maculardegen/armd_facts
  5. https://www.amd.org/what-is-macular-degeneration/dry-amd/
  6. https://www.amd.org/what-is-macular-degeneration/dry-amd/
  7. https://nei.nih.gov/health/maculardegen/armd_facts
  8. http://www.brightfocus.org/macular/about/risk.html
  9. http://www.brightfocus.org/macular/prevention-and-risk-factors
  10. http://www.amd.org/bad-habits-for-macular-degeneration/
  11. http://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/16151432
  12. http://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/16151432
  13. http://www.amd.org/bad-habits-for-macular-degeneration/
  14. http://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC3222423/
  15. http://www.marstonoptometry.com/eye-health/eye-diseases
  16. http://eyewiki.aao.org/Fluorescein_Angiography
  17. https://www.macular.org/treatments-wet-macular-degeneration
  18. https://nei.nih.gov/health/maculardegen/armd_facts
  19. http://eyewiki.aao.org/Bevacizumab
  20. https://www.macular.org/treatments-wet-macular-degeneration
  21. http://www.aao.org/eyenet/article/avastin-new-hopes-hesitations?january-2010
  22. http://www.nejm.org/doi/full/10.1056/NEJMoa1102673
  23. http://www.amd.org/photodynamic-therapy-pdt/
  24. https://www.macular.org/treatments-wet-macular-degeneration
  25. http://dailymed.nlm.nih.gov/dailymed/drugInfo.cfm?setid=31512723-9ff0-4e18-aa3a-55ab833038c6
  26. http://www.amd.org/devices-to-help-low-vision/
  27. http://www.amd.org/devices-to-help-low-vision/
  28. http://www.amd.org/devices-to-help-low-vision/
  29. http://www.amd.org/devices-to-help-low-vision/
  30. http://www.amd.org/devices-to-help-low-vision/
  31. http://www.amd.org/devices-to-help-low-vision/
  32. http://www.amd.org/devices-to-help-low-vision/
  33. https://www.enhancedvision.com/low-vision-product-line.html
  34. http://www.noir-medical.com/about/evaluation.html
  35. http://www.amd.org/devices-to-help-low-vision/
  36. http://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/macular-degeneration/basics/tests-diagnosis/con-20075882
  37. http://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/macular-degeneration/basics/tests-diagnosis/con-20075882
  38. http://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/macular-degeneration/basics/tests-diagnosis/con-20075882
  39. http://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/macular-degeneration/basics/tests-diagnosis/con-20075882
  40. http://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/macular-degeneration/basics/tests-diagnosis/con-20075882
  41. http://www.amd.org/bad-habits-for-macular-degeneration/
  42. http://www.amd.org/bad-habits-for-macular-degeneration/
  43. http://www.amd.org/bad-habits-for-macular-degeneration/
  44. http://www.amd.org/good-habits-for-macular-degeneration/
  45. http://m.livescience.com/5927-exercise-prevents-aging-cells.html
  46. https://nei.nih.gov/areds2/PatientFAQ
  47. http://www.amd.org/can-diet-and-vitamins-help-macular-degeneration/
  48. https://nei.nih.gov/areds2/PatientFAQ
  49. http://www.amd.org/driving-and-age-with-macular-degeneration/
  50. http://www.amd.org/macular-degeneration-take-charge/