Thảo luận:Lecture:Sinh học Đại cương MIT 7.013/Chapter 3

Từ Thư viện Khoa học VLOS
Bước tới: chuyển hướng, tìm kiếm

Các bạn nên tham gia tất cả các luồng thảo luận dưới đây không phân biệt nhóm học. Nếu bạn cảm thấy luồng nào có thông tin thú vị thì có thể post lên SHVN để có nhiều người tham gia hơn.

Luồng 1

Phospholipids make up a major part of most biological membranes; cellulose is the major constituent of the cell walls of plants. How do the chemical structures and physical properties of phospholipids and cellulose relate to their functions in cells?

+ Phospholipid: Ví dụ như rong cấu tạo của membrane plasmique gồm 2 phần: phospholipid và stérol. Trong đó stérol làm tăng tính vững chắc và giảm tính thẩm thấu của membrane. Liên quan mật thiết với protein và stérol thì có các loại phospholipid đảm bảo tính lưu động của màng tế bào: phosphatidylcholine, phosphatidylethanolamine,phosphatidylserine,phosphatidylinositol ( loại này đặc trưng cho màng của tế bào nấm men). Cấu tạo mà làm cho phospholipid có tính chất đặc trưng của màng tế bào theo tôi đó là chúng có chứa các axit béo không no trong thành phần- nhờ các axit béo này tạo cho màng tế bào một tính lưu động cần thiết đối với môi trường bên ngoài để đảm bảo chức năng của quá trình trao đổi chất. Khi vi sinh vật hiếu khí tùy tiện phát triển trong môi trường hiếm khí thì nó không tổng hợp các axit béo không no cũng như sterol, ngoài ra thì màng nguyên sinh chất cũng có hàm lượng lipid thấp hơn so vớI trong môi trường hiếu khí. Khi vi sinh vật được nuôi cấy trong môi trường có hàm lượng O2 thấp thì màng tế bào sẽ thấm mạnh hơn và “lỏng” hơn so với khi nuôi cấy trong môi trường hiếu khí . Thêm một ý nữa là nhờ có các axit béo không no và ergosterol mà màng tế bào chống được sự sốc nhiệt.

+ Phần đầu phân tử với các nhóm Phosphate và Nitrogen tan trong nước, đuôi Hydrocacbon không tan. Sự lưỡng cực đặc biệt đầu tan mà đuôi không tan trong nước của Phospholipid làm nó rất thích hợp với cấu trúc màng tế bào

Luồng 2

Suppose that, in a given protein, one lysine is replaced by aspartic acid (see Table 3.2). Does this change occur in the primary structure or in the secondary structure? How might it result in a change in tertiary structure? In quaternary structure?

Nếu 1 lysine được thay thế bằng 1 acid aspartic. Sự thay đổi này diễn ra ở cấu trúc bậc 1 của protein, do lysine có nhóm bên (R)chức base, còn acid aspatic có nhóm bên acid, do đó sẽ ảnh hưởng đến cấu trúc bậc 3 của protein (được quyết định bởi các tương tác cộng hóa trị, hoặc kỵ nước hoặc phân cực hoặc ion giữa các nhóm R). Nó cũng có thể ảnh hưởng tới cấu trúc bậc 4 của protein (nhớ lại đột biến hồng cầu hình liềm).

Luồng 3

If there are 20 different amino acids commonly found in proteins, how many different dipeptides are there? How many different tripeptides? How many different trinucleotides? How many different single-stranded RNAs composed of 200 nucleotides?

Nếu có 20 amino acid khác nhau thường gặp ở protein, có bao nhiều dipeptide có thể có? Có bao nhiêu tripeptide? Có bao nhiêu trinucleotides? Có bao nhiêu sợi mạch đơn RNA tạo thành từ 200 nuleotides?

Một dipeptide có thể được tạo thành từ 2 amino acid giống nhau hoặc khác nhau. Do đó có thể chọn 20 amino acid cho vị trí thứ nhất và 20 amino acid cho vị trí thứ hai. Vậy ta có số dipeptide có thể có là: 20x20 = 400 dipeptide

Tương tự một tripeptide cũng có thể tạo thành từ ba amino acid giống nhau hoặc khác nhau đôi một, vậy có thể tạo thành: 20x20x20= 8.000 tripeptide từ 20 loại amino acid

Có bốn loại nucleotide khác nhau. Với lập luận như trên có thể tạo thành 4x4x4 = 64 trinucleotide

Lập luận tương tự như trên ta có số các sợi đơn RNA dài 200 Nu có thể tạo thành từ 4 loại Nu khác nhau là: 4x4x4....x4x4 = 4200 lớn hơn bất kỳ một số lượng một cái gì (kể cả electron) trong vũ trụ cộng lại.

Luồng 4

Contrast the following three structures, emphasizing the surfaces they present to their environment: hemoglobin; a DNA molecule; a protein that spans a biological membrane?

So sánh sự khác nhau giữa ba cấu trúc sau, nhấn mạnh vào vị trí mà chúng tiếp xúc với môi trương: một phân tử heamoglobin, một DNA và một phân tử protein xuyên màng?

Luồng 5

Why might RNA have preceded proteins in the evolution of biological macromolecules?

Tại sao RNA có khả năng có trước protein trong quá trình tiến hóa của các đại phân tử sinh học?

Ch6f101.gif

Ở những tế bào đầu tiên, các tiền RNA có thể đã đảm nhận các chức năng di truyền, cấu trúc và xúc tác. Các chức năng này dần dần bị thay thế bởi RNA. Ngày nay RNA chỉ là sản phẩm trung gian trong quá trình thực hiện ba chức năng này. DNA đảm nhận chức năng di truyền, protein đảm nhận chức năng cấu trúc và xúc tác.