Chữa cảm lạnh

Từ Thư viện Khoa học VLOS
(đổi hướng từ Chữa Cảm lạnh)
Bước tới: chuyển hướng, tìm kiếm

Cảm lạnh là bệnh nhiễm vi rút gây ảnh hưởng tới mũi và cổ họng. Mặc dù không mệt đến mức cần chăm sóc y tế, nhưng bị cảm lạnh sẽ ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày của bạn. Hầu hết các trường hợp bị cảm lạnh đều có thể được điều trị hiệu quả tại nhà. Tuy nhiên, nếu bị cảm lạnh kéo dài hơn 2 tuần, bạn nên đi khám bác sĩ để chắc chắn đó không phải là bệnh nghiêm trọng. [1]

Các bước

Giúp Hệ miễn dịch Chống lại Cảm lạnh

  1. Uống thêm nước. Chảy nước mũi hoặc bị sốt sẽ khiến cơ thể mất nước. Vì vậy, bạn cần uống thêm nước để cơ thể không phải chống chọi với bệnh cảm lạnh và cả mệt mỏi về thể chất do mất nước.[2]
    • Trước khi đi ngủ, hãy đặt một cốc nước, nước ép hoa quả, nước thịt trong hoặc nước chanh ấm gần giường. Khi khó ngủ, bạn có thể uống một ngụm nước để tránh mất nước trong suốt cả đêm. Tuy nhiên, nên tránh sử dụng đồ uống chứa cồn và cà phê vì chúng đều gây mất nước.
    • Đi tiểu không thường xuyên hoặc nước tiểu đậm màu, đục là dấu hiệu cơ thể mất nước.
  2. Ngủ thêm. Hầu hết người lớn đều cần ngủ đủ 8 tiếng mỗi đêm. Khi bị cảm lạnh, bạn sẽ cần ngủ nhiều hơn nữa.[3]
    • Chợp mắt một lúc. Khi cảm thấy buồn ngủ, bạn nên ngủ thêm để cơ thể không bị mệt mỏi.
    • Nghỉ ngơi đầy đủ sẽ giúp tăng cường hệ miễn dịch và giúp cơ thể chống lại bệnh cảm lạnh hiệu quả hơn.
  3. Tăng độ ẩm để dễ thở hơn. Nghẹt mũi hoặc ho có thể khiến bạn khó ngủ về đêm. Vì vậy, nên dùng máy tạo độ ẩm phun sương mát hoặc máy hóa hơi để tăng thêm độ ẩm trong phòng ngủ. Ngủ càng ngon giấc thì cơ thể sẽ càng có thêm năng lượng để tiêu diệt vi rút.[4]
    • Nếu không có máy tạo độ ẩm hoặc máy hóa hơi, bạn có thể tự tạo ra chúng một cách nhanh chóng và tiết kiệm. Đặt một nồi nước ấm trên bộ tản nhiệt và để hơi nước bốc hơi qua đêm.
  4. Tránh để bị quá lạnh. Sốt nhẹ sẽ khiến không khí xung quanh bạn lạnh hơn. Nếu để bị lạnh đến mức run người, cơ thể bạn sẽ phải sử dụng đến năng lượng mà đáng lẽ được dùng để tiêu diệt vi rút. Nếu phải đi học hoặc đi làm, hãy mặc thêm một lớp áo ấm (ví dụ như áo len). Còn nếu nghỉ ngơi ở nhà, hãy đắp thêm chăn cho ấm.
    • Có thể dùng chai nước nóng hoặc nhấp một ngụm trà ấm để tăng nhiệt độ cơ thể.
  5. Tăng năng lượng cho cơ thể bằng nước hầm gà. Dưỡng chất và muối sẽ giúp bổ sung chất điện giải. Bên cạnh đó, nước ấm sẽ giúp giảm nghẹt mũi.[5]
    • Nếu muốn món ăn giàu dinh dưỡng hơn, bạn có thể cho thêm thịt gà, mì, đậu, cà rốt và các loại rau giàu dưỡng chất vào nước hầm.

Kiểm soát Triệu chứng Cảm lạnh

  1. Xông hơi điều trị nghẹt mũi. Đun sôi một nồi nước và cho tinh dầu (ví dụ như tinh dầu đàn hương hoặc hương thảo) vào nước. Đặt nồi trên miếng lót nồi dày và đặt lên bàn để hít hơi nước vào. Hơi nước thơm sẽ tạo cảm giác thư giãn và giảm nghẹt mũi.[6]
    • Dùng khăn trùm lên đầu và nồi nước để hít được nhiều hơi nước hơn. Xông hơi ít nhất 10 phút hoặc đến khi thấy bớt nghẹt mũi.
    • Trẻ nhỏ cần có người lớn giám sát để tránh bị phỏng do nước nóng.
    • Không nuốt và không cho trẻ nuốt dầu gỗ đàn hương. Nuốt phải tinh dầu đàn hương có thể gây ngộ độc.
  2. Thoa tinh dầu lên ngực khi đi ngủ. Cách này giúp chữa nghẹt mũi khi bạn nằm ngửa. Đọc và làm theo hướng dẫn trên nhãn sản phẩm khi thoa dầu. [7]
    • Không thoa lên lỗ mũi vì giọt tinh dầu có thể bị hít vào phổi.
  3. Chữa nghẹt mũi bằng thuốc nhỏ mũi Saline. Thuốc nhỏ mũi chỉ chứa nước muối là sản phẩm an toàn, kể cả đối với trẻ nhỏ. Thuốc sẽ làm khô mũi và giúp bạn dễ thở hơn. Sản phẩm này có bán dưới dạng chai nhỏ mũi không kê đơn (không cần bác sĩ ghi đơn).[8]
    • Có một số loại thuốc xịt mũi hoặc thuốc nhỏ mũi chứa thành phần khác ngoài muối và nước. Bạn nên đọc nhãn sản phẩm để biết liệu sản phẩm có chứa thêm các chất bảo quản không. Chúng có thể gây hại cho tế bào trong niêm mạc mũi. Nếu dùng thuốc xịt mũi chứa chất bảo quản, bạn không nên dùng nhiều hơn chỉ định ghi trên sản phẩm. Ngoài ra, nên tham khảo ý kiến bác sĩ nếu đang mang thai, đang cho con bú hoặc muốn dùng xịt mũi cho trẻ nhỏ.
  4. Thử dùng thuốc thông mũi nếu thuốc nhỏ hoặc thuốc xịt Saline không hiệu quả. Các thuốc này có thể dùng bằng đường uống hoặc ở dạng xịt. Chúng được bán dưới dạng thuốc không kê đơn. Thuốc thông mũi chỉ nên dùng tối đa 1 tuần vì nếu dùng quá lâu, chúng có thể gây viêm mô mũi, khiến triệu chứng cảm lạnh trở nặng hơn. Ngoài ra, thuốc thông mũi cũng không an toàn cho tất cả mọi người. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng trong trường hợp: [9][10]
    • Đang mang thai hoặc không chắc có đang mang thai hay không
    • Đang cho con bú
    • Điều trị cảm lạnh cho trẻ dưới 12 tuổi
    • Người bị tiểu đường
    • Người bị cao huyết áp
    • Người bị cường giáp
    • Người bị phình tuyến tiền liệt
    • Người bị tổn thương gan
    • Người có vấn đề về thận hoặc tim
    • Người bị tăng nhãn áp
    • Người đang uống thuốc chữa trầm cảm là thuốc ức chế monoamine oxidase.
    • Người đang uống các thuốc khác, thậm chí là thuốc không kê đơn hoặc thực phẩm bổ sung thảo dược và không chắc có tương tác thuốc hay không
  5. Súc miệng bằng nước ấm để làm dịu cảm giác ngứa cổ họng. Nước ấm có tác dụng làm dịu nếu cổ họng bị đau do ho. Còn muối sẽ giúp chống nhiễm trùng. [11]
    • Hòa tan ít nhất 1/4 thìa cà phê muối tinh với 1 cốc nước ấm. Nếu không sợ vị mặn, bạn có thể cho thêm muối để tăng độ mặn.
    • Ngửa cổ ra sau và súc miệng. Trẻ nhỏ cần được giám sát trong quá trình súc miệng để tránh bị nghẹt thở.
    • Súc miệng khoảng 1 phút. Không nuốt nước muối sau khi súc miệng vì trong đó chứa rất nhiều vi khuẩn từ cổ họng. Nhổ nước vào bồn rửa sau khi súc miệng.
  6. Hạ sốt hoặc giảm đau bằng thuốc giảm đau không kê đơn. Cách này cũng hiệu quả trong việc chữa đau đầu hoặc đau khớp. Các thuốc thường được sử dụng bao gồm Ibuprofen hoặc Acetaminophen/Paracetamol. Phụ nữ mang thai, đang cho con bú hoặc khi điều trị cho trẻ nhỏ cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi muốn dùng thuốc.[12][13]
    • Tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ hoặc hướng dẫn sử dụng trên nhãn sản phẩm về liều dùng, đặc biệt là cho trẻ nhỏ. Kiểm tra thành phần của thuốc chữa cảm lạnh để tránh uống thuốc có cùng thành phần và gây quá liều.
    • Không cho trẻ nhỏ hoặc trẻ vị thành niên uống Aspirin vì như vậy có thể gây hội chứng Reye.
  7. Trao đổi với bác sĩ trước khi muốn ức chế cơn ho. Ho là cách cơ thể loại bỏ mầm bệnh và chất gây kích ứng ra khỏi đường hô hấp. Ức chế cơn ho sẽ cần thiết nếu bạn không ngủ được nhưng việc này có thể khiến cơ thể khó đẩy vi rút ra ngoài. [14][15]
    • Không cho trẻ dưới 2 tuổi dùng sirô ho. Đối với trẻ trên 2 tuổi, hãy tuân thủ hướng dẫn trên chai sản phẩm. Tham khảo ý kiến bác sĩ nếu sản phẩm không có hướng dẫn cụ thể cho từng độ tuổi.
  8. Tránh dùng các nguyên liệu không hiệu quả. Có nhiều nguyên liệu được sử dụng để chữa cảm lạnh nhưng chúng có thể không hiệu quả hoặc không có đủ bằng chứng cho thấy tính hiệu quả. Nếu muốn dùng phương pháp điều trị thay thế, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ trước vì chúng có thể phản ứng với thuốc chữa bệnh. Các phương pháp điều trị này bao gồm:[16][17]
    • Kháng sinh. Cảm lạnh là do vi rút gây ra, không phải do vi khuẩn nên kháng sinh sẽ không có tác dụng.
    • Hoa cúc dại. Hiện nay, hiệu quả của hoa cúc dại chưa được chứng minh. Một số nghiên cứu cho rằng cúc dại có hiệu quả nếu dùng khi mới bị cảm lạnh, trong khi đó các nghiên cứu khác lại cho ý kiến trái ngược.
    • Vitamin C. Bằng chứng về công dụng của vitamin C còn gây nhiều tranh cãi. Một số nghiên cứu cho rằng vitamin C có thể rút ngắn thời gian cảm lạnh, trong khi đó một số khác lại cho rằng nó không hiệu quả.
    • Kẽm. Một số nghiên cứu cho rằng kẽm có thể giúp ích nếu uống khi mới cảm lạnh, trong khi một số khác lại cho rằng nó không có lợi. Không dùng kẽm qua đường mũi để tránh gây mất khứu giác.
  9. Đưa trẻ bị cảm lạnh nghiêm trọng đi khám bác sĩ. Bác sĩ sẽ kiểm tra để đảm bảo nhiễm trùng không phải là vấn đề nghiêm trọng nào khác. Triệu chứng cần cẩn trọng bao gồm:[18]
    • Trẻ dưới 3 tuổi bị sốt.[19] Trẻ trên 3 tuổi cần được khám bác sĩ nếu sốt hơn 3 ngày hoặc sốt trên 39 độ C.
    • Mất nước. Trẻ bị mất nước có thể cảm thấy mệt mỏi, đi tiểu không thường xuyên hoặc nước tiểu đậm màu, đục.
    • Nôn mửa
    • Đau bụng
    • Khó tỉnh giấc
    • Đau đầu dữ dội
    • Cứng cổ
    • Khó thở
    • Khóc nhiều. Đặc biệt là trẻ quá nhỏ và không thể diễn đạt được cơn đau của bản thân.
    • Đau tai
    • Ho không ngừng
  10. Người bệnh trưởng thành và bị cảm lạnh nghiêm trọng cần đi khám bác sĩ. Triệu chứng cần chú ý ở người trưởng thành bao gồm: [20]
    • Sốt trên 39 độ C
    • Đổ mồ hôi, ớn lạnh và ho ra đờm có màu
    • Sưng vùng cổ
    • Đau xoang dữ dội

Ngừa Cảm lạnh

  1. Rửa tay thường xuyên. Không chạm tay vào mắt, mũi và miệng khi chưa rửa tay. Đây là những vị trí đưa vi rút cảm lạnh vào cơ thể. Rửa tay thường xuyên sẽ giúp giảm số lượng vi rút trên tay.[21]
    • Xoa hai tay vào nhau và rửa với xà phòng trong ít nhất 20 giây. Nếu có thể, hãy dùng nước rửa tay chứa cồn.
    • Rửa sạch tay sau khi ho, hắt hơi, sổ mũi hoặc bắt tay với người khác.
  2. Tránh tiếp xúc với người bệnh. Hạn chế bắt tay, ôm hôn hoặc chạm vào người có triệu chứng cảm lạnh. Nếu có thể, hãy khử trùng các vật dụng như bàn phím máy tính, tay nắm cửa hoặc đồ chơi mà người bệnh hoặc trẻ đã chạm vào. Ngoài ra, bạn nên tránh đám đông để hạn chế tiếp xúc với người bệnh. Điều này đặc biệt đúng trong trường hợp có đám đông ở không gian nhỏ và lưu thông khí kém như: [22]
    • Trường học
    • Văn phòng
    • Phương tiện giao thông công cộng
    • Nhà hát
  3. Tăng cường hệ miễn dịch thông qua chế độ ăn bổ dưỡng. Hầu hết cơn cảm lạnh đều không khiến bạn ăn mất ngon. Nếu cho rằng mình sắp bị cảm lạnh, bạn nên bổ sung dưỡng chất để cơ thể được khỏe mạnh và chống lại vi rút.
    • Ăn nhiều loại rau quả để bổ sung các vitamin cần thiết
    • Bánh mì từ ngũ cốc nguyên hạt là nguồn năng lượng và chất xơ tuyệt vời.
    • Bổ sung protein thông qua nguồn thực phẩm lành mạnh và ít chất béo như thịt gia cầm, đậu, cá và trứng.
    • Tránh ăn thực phẩm đóng gói sẵn ngay cả khi mệt mỏi. Những thực phẩm này chứa nhiều đường, muối và chất béo khiến bạn thấy no nhưng không phải là chế độ ăn cân bằng với đầy đủ dưỡng chất cần thiết.
  4. Tập cách đối đầu với căng thẳng. Căng thẳng làm thay đổi nội tiết và sinh lý trong cơ thể, làm ức chế hệ miễn dịch và tăng nguy cơ nhiễm cảm lạnh. Bạn có thể đối đầu với căng thẳng bằng cách:[23]
    • Tập thể dục mỗi ngày. Tập thể dục giúp tiết hormone endorphin giúp cải thiện tâm trạng và giúp cơ thể cũng như tinh thần được thư giãn.
    • Ngủ 8 tiếng mỗi đêm. Trong một số trường hợp, người trưởng thành cần ngủ 10 tiếng mỗi đêm. Bên cạnh đó, bạn nên có thời gian ngủ nghỉ đều đặn để ngủ đủ giấc và không cảm thấy mệt mỏi khi thức dậy.
    • Thiền
    • Tập Yoga
    • Mát-xa
    • Thiết lập mối quan hệ xã hội gần gũi

Cảnh báo

  • Luôn tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi uống dùng thuốc, thực phẩm chức năng hoặc thảo dược. Điều này đặc biệt quan trọng khi bạn có thai, sắp có thai, đang cho con bú hoặc khi điều trị cảm lạnh cho trẻ nhỏ.
  • Không cho trẻ nhỏ hoặc trẻ vị thành niên uống Aspirin.
  • Luôn đọc và tuân thủ hướng dẫn của nhà sản xuất được in trên nhãn sản phẩm.
  • Thuốc không kê đơn, thảo dược và thực phẩm chức năng có thể tương tác với thuốc chữa bệnh. Vì vậy, nên cho bác sĩ biết về loại thuốc bạn đang sử dụng.
  • Tránh dùng nhiều loại thuốc có cùng thành phần hoạt chất cùng lúc. Việc này có thể vô tình gây quá liều.

Nguồn và Trích dẫn

  1. http://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/common-cold/basics/definition/con-20019062
  2. http://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/common-cold/basics/lifestyle-home-remedies/con-20019062
  3. http://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/common-cold/basics/lifestyle-home-remedies/con-20019062
  4. http://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/common-cold/basics/lifestyle-home-remedies/con-20019062
  5. http://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/common-cold/basics/lifestyle-home-remedies/con-20019062
  6. http://www.nhs.uk/Conditions/Decongestant-drugs/Pages/Who-can-use-it.aspx
  7. http://www.nhs.uk/Conditions/Cold-common/Pages/Treatment.aspx
  8. http://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/common-cold/basics/lifestyle-home-remedies/con-20019062
  9. http://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/common-cold/basics/treatment/con-20019062
  10. http://www.nhs.uk/Conditions/Decongestant-drugs/Pages/Who-can-use-it.aspx
  11. http://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/common-cold/basics/lifestyle-home-remedies/con-20019062
  12. http://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/common-cold/basics/treatment/con-20019062
  13. http://www.nhs.uk/Conditions/Cold-common/Pages/Treatment.aspx
  14. http://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/common-cold/basics/treatment/con-20019062
  15. http://www.nhs.uk/Conditions/Cold-common/Pages/Treatment.aspx
  16. http://www.nhs.uk/Conditions/Cold-common/Pages/Treatment.aspx
  17. http://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/common-cold/basics/alternative-medicine/con-20019062
  18. http://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/common-cold/basics/symptoms/con-20019062
  19. http://www.cdc.gov/features/rhinoviruses/
  20. http://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/common-cold/basics/symptoms/con-20019062
  21. http://www.cdc.gov/features/rhinoviruses/
  22. http://www.cdc.gov/features/rhinoviruses/
  23. http://www.mayoclinic.org/healthy-lifestyle/stress-management/basics/stress-relief/hlv-20049495