Kiểm tra hàm lượng asen trong nước mắm sản xuất tại Việt Nam và Thái Lan

Từ Thư viện Khoa học VLOS
Bước tới: chuyển hướng, tìm kiếm
Kiểm tra hàm lượng asen trong nước mắm sản xuất tại Việt Nam và Thái Lan
Arsenic speciation in fish sauce samples determined by HPLC coupled to inductively coupled plasma mass spectrometry
 Tạp chí Food Chemistry 2008 February; 122 (4):1084-1
 Tác giả   Irene B. Rodriguez, Georg Raber and Walter Goessler
 Nơi thực hiện   Institute of Chemistry, Analytical Chemistry, Karl-Franzens University, Universitätsplatz 1, 8010 Graz, Austria
 Từ khóa   Arsenic speciation; Flow injection analysis; HPLC–ICPMS; Fish sauce
  DOI   [ URL]  [ PDF]

Abstract

Fish sauce is a condiment typically used in most East Asian cooking and has recently been considered as an effective route to iron fortification in countries where iron deficiency anaemia is widespread. Current consumption and the increasing awareness of the uniqueness of fish sauce as a condiment necessitate assessment of the health risk that it poses. This study focuses on the analysis of arsenic in fish sauce samples with special emphasis on identification of the species present as a consequence of the fermentation process. Total arsenic concentrations of six different fish sauces from Thailand and Vietnam were in the range of 0.69–2.75 mg l−1. Speciation analyses done on the fish sauce samples showed that most of the arsenic present in the fish sauces were arsenobetaine (82–94%), arsenocholine (4.9–7.7%), trimethylarsine oxide (0.7–7.8%), and trimethylarsenopropionate (0.5–2.1%). Highly toxic arsenic compounds, such as arsenite, arsenate, methylarsonic acid (MA) and dimethylarsinic acid (DMA), were below the detection limit of 0.01 mg l−1.

Tóm tắt

Nước mắm là loại gia vị đặc trưng của các nước đông nam á vài được cho là có tác dụng phòng bệnh thiếu máu do thiếu sắt. Asen được coi là chất trung gian hình thành trong quá trình sản xuất nước mắm. Các tác giả đã kiểm tra định lượng và xác định các loại hợp chất chứa asen trong nước mắm nhập sang Áo từ Việt Nam và Thái Lan. Hàm lượng asen được xác định trong khoảng 0,69–2,75 mg l−1. Phần lớn (82–94%) asen là arsenobetaine. Các chất khác như arsenocholine (4,9–7.7%), trimethylarsine oxide (0,7–7,8%), và trimethylarsenopropionate (0,5–2,1%). Các loại chất chứa asen có độc tính cao như arsenite, arsenate, methylarsonic acid và dimethylarsinic acid có hàm lượng dưới giới hạn có thể phát hiện là 0,01 mg l−1. <veterinary lược dịch>

Liên kết đến đây