Status and changes of mangrove forest in Mekong Delta: Case study in Tra Vinh, Vietnam

Từ Thư viện Khoa học VLOS
Bước tới: chuyển hướng, tìm kiếm
Hiện trạng và sự thay đổi của rừng đước tại đồng bằng sông Mêkông: Từ nghiên cứu tại Trà Vinh
Status and changes of mangrove forest in Mekong Delta: Case study in Tra Vinh, Vietnam
 Tạp chí Estuarine, Coastal and Shelf Science 2007 tháng 1; 71 (1-2):98-109
 Tác giả   Phan Minh Thu and Jacques Populus
 Nơi thực hiện   Institute of Oceanography, 01 Cau Da, Nha Trang, Khanh Hoa, Vietnam & IFREMER, Centre de Brest, Technopole Brest-Iroise, BP 70, 29280 Plouzane, France
 Từ khóa   mangrove forest; GIS; remote sensing; Mekong; mangrove changes; mangrove management
  [http://dx.doi.org/doi:10.1016/j.ecss.2006.08.007

URL = http://www.sciencedirect.com/science?_ob=ArticleURL&_udi=B6WDV-4M0J4T0-2&_user=5731894&_coverDate=01%2F31%2F2007&_alid=669932009&_rdoc=2&_fmt=summary&_orig=search&_cdi=6776&_sort=d&_docanchor=&view=c&_ct=13&_acct=C000043105&_version=1&_urlVersion=0&_userid=5731894&md5=f46052269c01e6006c29d27cf7c240ab DOI]   [{{{URL}}} URL]  [ PDF]

[[Category: ]]

Abstract

Because shrimp culture in the Mekong Delta develops rapidly, it has negatively impacted the environment, socio-economics and natural resources. In particular, mangrove forests have been altered by the shrimp culture. The area of mangrove forests in the region has been reduced and this is seen especially in Tra Vinh province. The results obtained from GIS (Geography Information System) and RS (Remote Sensing) show the status of mangrove forests in Tra Vinh province in 1965, 1995 (Northeastern part of Tra Vinh Province) and 2001. In 1965, the area of mangrove forests was 21,221 ha making up 56% of total land-use, while in 2001 it was 12,797 ha making up 37% of total land-use. Also based on GIS analysis, over the 36 years (1965–2001), the total coverage of mangrove forests have decreased by 50% since 1965. However, the speed of mangrove forest destruction in the period from 1965 to 1995 was much less than that in the period from 1995 to 2001. The average annual reduction in mangrove forest coverage in the first period (1965–1995) was 0.2% whereas it was 13.1% in the later period (1995–2001). For the long time, mangrove deforestation has been caused by war, collection of firewood and clearing for agriculture, and recently, shrimp farming has significantly contributed rate of mangrove destruction.

Tóm tắt

Phát triển nuôi tôm tại đồng bằng sông Mêkong đã gây những ảnh hưởng tiêu cục đến nguồn lợi tự nhiên và ảnh hưởng đến các yếu tố kinh tế xã hội. Đặc biệt, các khu rừng đước cũng bị biến đổi do nuôi tôm. Diện tích rừng đước trong vùng bị giảm, đặc biệt tại tỉnh Trà Vinh. Kết quả phân tích dữ liệu với hệ thống thông tin địa lý và viễn thám cho số liệu về tình trạng rừng đước tại Trà Vinh vào các năm 1965, 1995 (tại khu vực phí bắc của tỉnh) và năm 2001. Diện tích rừng đước là 21.221 hécta vào năm 1965 (chiếm 56% diện tích đất sử dụng) và chỉ còn 12,797 hécta vào năm 2001 (chiếm 37% diện tích đất sử dụng). Dữ liệu hệ thống thông tin địa lý qua 36 năm (từ 1965 đến 2001), cho thấy diện tích che phủ của rừng đước giảm 50% từ năm 1965. Tuy vậy, tốc độ giảm diện tích che phủ trong thời gian từ 1965 đến 1995 (giảm 2%/năm) thấp hơn nhiều so với tốc độ giảm từ 1995 đến 2001 (13,1%/năm). Trong một thời gian dài, rừng bị phá do chiến tranh, do khai thác làm củi, do phá rừng lấy đất canh tác nông nghiệp và gần đây phát triển nuôi tôm trở thành một trong những nguyên nhân dẫn tới làm giảm diện tích che phủ của rừng đước. veterinary tạm dịch.

Liên kết đến đây