Chữa lành viêm miệng

Từ Thư viện Khoa học VLOS
Bước tới: chuyển hướng, tìm kiếm
Chia sẻ lên facebook Chia sẻ lên twitter Chia sẻ lên google-plus In trang này

Có nhiều nguyên nhân khác nhau gây viêm các mô trong miệng, ví dụ như tổn thương, lở miệng hoặc viêm lợi. Mặt khác, cũng có nhiều cách để chữa lành viêm do viêm loét miệng và các bệnh khác. Ngoài ra, có nhiều cách giúp bạn giảm cơn đau và cảm giác khó chịu do viêm miệng.

Ảnh minh họa

Các bước

Đối với tình trạng loét miệng

  1. Tìm hiểu về tình trạng loét miệng. Loét miệng là nguyên nhân thường gặp gây viêm miệng. Loét miệng đa dạng về kích thước, hình dạng và do nhiều yếu tố khác nhau gây ra. Loét miệng có thể là do lở miệng, nhiệt miệng, nhiễm nấm men, hút thuốc lá, dùng thuốc chữa bệnh, nhiễm nấm, chấn thương và một số bệnh khác.[1]
    • Đi khám bác sĩ hoặc nha sĩ nếu loét miệng gây đau và kéo dài hơn 10 ngày.[2]
  2. Tránh xa một số loại thức ăn và nước uống. Viêm loét miệng sẽ gây đau và có thể kéo dài 5-14 ngày. Tránh một số loại thức ăn và thức uống sẽ giúp chữa lành viêm, giảm đau và giảm thời gian loét miệng. Để giảm tình trạng kích ứng, bạn nên tránh thức ăn và nước uống nóng, thức ăn mặn, cay hoặc hoa quả họ Cam vì những thực phẩm này có thể làm tăng kích ứng mô miệng.[3]
    • Những thực phẩm cần tránh bao gồm trà và cà phê nóng, ớt đỏ cay, thức ăn có nguyên liệu ớt Cayenne hoặc bột ớt, súp hoặc nước dùng mặn, hoa quả như cam và bưởi.
  3. Điều trị loét miệng do thuốc lá. Loét miệng do hút thuốc lá được gọi là loét áp-tơ (hay trong tiếng Anh là Canker sore). Loét miệng có thể lành lại sau khi giảm hoặc ngừng sử dụng tất cả các sản phẩm thuốc lá. Nếu bạn tiếp tục hút thuốc, vết loét sẽ lâu lành và tái phát.
  4. Chăm sóc loét miệng do nhiễm nấm men. Nhiễm nấm men vùng miệng có thể gây tưa miệng, tức là khi nấm Candida (nấm gây nhiễm nấm men sinh dục) xuất hiện trong miệng.[4] Tưa miệng có thể gây viêm và đau miệng. [5] Không những vậy, tưa miệng còn gây viêm loét miệng. Bạn cần dùng thuốc do bác sĩ kê đơn để chữa lành viêm miệng do nhiễm nấm men.
    • Các thuốc này có thể dùng cho người trưởng thành và trẻ nhỏ khỏe mạnh trong 10-14 ngày, ở dạng viên ngậm, dạng lỏng hoặc dạng viên. Trẻ nhỏ và người lớn có hệ miễn dịch yếu cần điều trị bằng cách khác.[6]
  5. Đối phó với loét miệng do dùng thuốc. Một số thuốc như thuốc chữa ung thư có thể gây loét miệng. Thuốc tiêu diệt các tế bào đang phát triển nhanh nhưng không nhắm đến tế bào ung thư cụ thể nên sẽ tiêu diệt cả tế bào trong miệng (tế bào cũng phát triển và tái tạo nhanh chóng). Vết loét sẽ rất đau và có thể kéo dài hơn 2 tuần.
    • Có thể sẽ cần dùng thuốc giảm đau thoa trực tiếp lên vết loét miệng để giảm đau do uống thuốc. Thuốc giảm đau giúp gây tê miệng nên bạn cần cẩn trọng khi ăn hoặc đánh răng sau khi thoa thuốc.[7]
  6. Chăm sóc viêm loét miệng nói chung. Nếu không chắc chắn nguyên nhân gây loét miệng, bạn có thể làm theo một số hướng dẫn chung để giảm đau và khó chịu. Ngoài những phương pháp dùng điều trị và phòng ngừa các loại viêm loét miệng cụ thể, bạn có thể:
    • Dùng chất phủ ngoài (coating agent) để bảo vệ vết loét và giảm thiểu cơn đau khi ăn uống.
    • Tránh ăn thức ăn sắc cạnh hoặc giòn như bánh quy, khoai tây chiên.
    • Hạn chế hoặc không tiêu thụ đồ uống chứa cồn vì có thể gây kích ứng loét miệng. Ngoài ra, bạn cũng không nên dùng nước súc miệng hoặc thuốc xịt miệng chứa cồn.
    • Ăn nhiều bữa nhỏ, đều đặn và cắt nhỏ thức ăn để giảm kích ứng miệng.
    • Trao đổi với bác sĩ về việc dùng tăm bông để giảm kích ứng vật lý nếu khó đánh răng.[8]

Điều trị loét miệng bằng thuốc

  1. Uống thuốc giảm đau. Thuốc giảm đau không kê đơn có thể giúp giảm viêm và đau do loét miệng. Có thể uống thuốc giảm đau như Acetaminophen hoặc Ibuprofen. Thuốc không chữa lành loét miệng nhưng sẽ giúp giảm đau do loét trong khi vết loét lành lại.
    • Bạn cũng có thể dùng thuốc giảm đau thoa tại chỗ như Anbesol để giảm đau.
    • Dùng thuốc giảm đau cho trẻ nhỏ và người lớn theo hướng dẫn.[9]
  2. Điều trị loét bằng thuốc không kê đơn. Có nhiều loại thuốc giúp hỗ trợ điều trị loét miệng. Thuốc corticosteroid thoa tại chỗ như thuốc bôi Triamcinolone hoặc Orabase, có thể giúp điều trị loét ở miệng hoặc nướu. Thuốc Blistex và Campho-Phenique giúp giảm đau do nhiệt miệng và loét áp-tơ.
    • Thuốc phát huy hiệu quả cao nhất nếu thoa khi dấu hiệu đầu tiên của loét miệng xuất hiện.[10]
  3. Uống thuốc kê đơn. Nếu gặp vấn đề nghiêm trọng do loét miệng, bạn có thể uống thuốc kê đơn để điều trị. Bác sĩ có thể kê đơn các thuốc như Zovirax hoặc Denavir để rút ngắn thời gian chữa lành loét miệng xuống nửa ngày. Thuốc còn giúp giảm đau do phản ứng viêm.
    • Nếu bạn bị lở miệng nghiêm trọng, bác sĩ có thể kê đơn thuốc kháng vi-rút tại chỗ như Acyclovir, Valacyclovir và Famciclovir để giúp chữa lành lở miệng do vi-rút HPV (Herpes Simplex Virus).[11]

Đối phó với cơn đau do vấn đề về răng

  1. Tìm hiểu về bệnh viêm nướu. Viêm nướu và bệnh nha chu là những kích ứng và viêm nhiễm các mô nướu, gây ra phản ứng viêm và đau. Viêm nướu xảy ra khi mảng bám trên răng không được vệ sinh sạch khiến vi khuẩn gây hại làm cho nướu trở nên đỏ, sưng và dễ chảy máu. Bệnh nha chu có thể khiến nướu tách khỏi răng và hình thành khoảng trống dễ bị viêm nhiễm.
    • Vi khuẩn gây hại và phản ứng tự nhiên của cơ thể có thể phá vỡ mô liên kết giữa nướu và xương, từ đó gây viêm và đau.[12]
  2. Kiểm soát viêm nhiễm. Phương pháp điều trị viêm do viêm nướu hoặc nha chu sẽ phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của tình trạng viêm. Mục đích chính là kiểm soát viêm nhiễm - yếu tố kích ứng cơn viêm. Phương pháp điều trị bao gồm việc tự chăm sóc vệ sinh răng miệng hàng ngày:
    • Dùng chỉ nha khoa hàng ngày
    • Đánh răng hai lần mỗi ngày
    • Giảm tiêu thụ đồ uống chứa cồn và giảm sử dụng nước súc miệng
    • Giảm lượng đường tiêu thụ[13]
  3. Điều trị viêm nhiễm. Để điều trị viêm nhiễm, bác sĩ nha khoa sẽ lấy sạch mảng bám thông qua quá trình làm sạch sâu. Sau khi mảng bám được lấy đi, nướu sẽ ít chảy máu và ít sưng hơn nhưng bạn vẫn cần tiếp tục vệ sinh răng miệng thật sạch ở nhà.
    • Nếu viêm nhiễm tiến triển, bác sĩ có thể kê đơn thuốc kháng sinh để giảm nhiễm trùng, từ đó giảm tình trạng viêm.
    • Nếu thuốc và phương pháp lấy mảng bám không hiệu quả, bác sĩ có thể khuyến nghị việc phẫu thuật để vệ sinh sâu đến tận chân răng và giúp tái tạo xương cùng mô liên kết.[14]
  4. Tìm hiểu về sâu răng. Sâu răng là do nhiễm trùng gây ra những thương tổn vĩnh viễn đến bề mặt cứng của răng. Ăn vặt quá nhiều, uống nước ngọt, không đánh răng và vi khuẩn tự nhiên trong miệng có thể làm tăng nguy cơ sâu răng. Sâu răng là một trong những vấn đề sức khỏe phổ biến nhất thế giới và ảnh hưởng đến mọi độ tuổi.[15]
  5. Điều trị sâu răng. Viêm và cảm giác khó chịu do sâu răng chỉ lành lại khi bạn trám vùng sâu răng. Để điều trị sâu răng, bác sĩ sẽ tiến hành trám răng. Vật liệu trám răng được làm từ nhựa composite có màu giống răng, sứ hoặc Amalgam (bạc).
    • Vật liệu trám Amalgam bạc chứa thủy ngân nhưng vẫn được Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Mỹ (FDA) xem là an toàn. Tuy nhiên, nếu dị ứng với bất kỳ thành phần nào của vật liệu trám Amalgam (bạc, thiếc, đồng hoặc thủy ngân), bạn có thể bị thương tổn vùng miệng. Vì vậy, nên trao đổi kỹ với bác sĩ về tình trạng dị ứng (nếu có).[16]
    • Nếu sâu răng tiến triển, bạn có thể cần phải bọc răng. Đây là những trang bị có thể tùy chỉnh dùng để phủ phần đầu răng. Bạn cũng có thể cần lấy tủy răng để tái tạo hoặc giữ lại răng bị thương tổn hoặc nhiễm trùng thay vì phải nhổ đi.
    • Nếu bị thương tổn quá nghiêm trọng, răng có thể cần được nhổ đi. Nếu phải nhổ răng, bạn cần cầu răng hoặc răng thay thế để ngăn các răng khác lung lay.[17]
  6. Chăm sóc răng khi niềng răng. Niềng răng là phương pháp được các chuyên gia chỉnh hình răng mặt dùng để chỉnh lại hoặc làm thẳng răng. Niềng răng có nhiều bộ phận và có thể kích ứng vùng miệng, phần mắc cài và niềng có thể kích thích sự phát triển của bệnh loét áp-tơ. Bạn nên súc miệng bằng nước muối ấm nhiều lần mỗi ngày để giảm viêm và mau lành vết loét miệng. Ngoài ra, bạn nên:
    • Ăn thức ăn mềm để giảm kích ứng mô viêm
    • Tránh ăn thức ăn cay, thức uống chứa cồn, không dùng nước súc miệng, không ăn thức ăn sắc nhọn như khoai tây chiên và bánh quy
    • Pha hỗn hợp muối nở với nước rồi thoa hỗn hợp lên vết loét áp-tơ.[18]

Sử dụng nguyên liệu tự nhiên

  1. Uống nước. Cung cấp nước cho cơ thể rất có ích trong việc chữa viêm miệng, đặc biệt là do loét áp-tơ. Nước giúp giảm cảm giác khó chịu do viêm và chống lại nhiễm trùng. Bạn có thể dùng nước muối để giảm đau và tăng tốc độ hồi phục viêm miệng.
    • Nếu muốn dùng nước muối, bạn hãy đổ thật nhiều muối vào cốc nước ấm rồi khuấy đều. Đổ nước muối vào miệng và súc, đặc biệt súc sao cho nước muối đến được vết loét. Sau 1 phút, nhổ nước đã súc ra và tiếp tục súc hết cốc nước.[19]
  2. Thoa lô hội. Lô hội có đặc tính chữa lành và kháng viêm tự nhiên. Lô hội chứa hóa chất saponin hoạt động như một chất kháng khuẩn. Ngoài ra, lô hội còn xoa dịu và giảm đau do viêm.[20] Cách dùng lô hội:
    • Chuẩn bị lá lô hội và cắt đôi theo chiều dài. Lấy phần gel bên trong lá thoa trực tiếp lên vết viêm. Thoa lô hội 3 lần mỗi ngày cho kết quả tốt nhất.
    • Bạn cũng có thể tìm mua loại gel lô hội dùng riêng để thoa lên miệng. Thoa gel trực tiếp lên vùng viêm 3 lần mỗi ngày cho kết quả tốt nhất.
    • Tốt nhất nên tránh nuốt phải gel lô hội.
  3. Ngậm đá viên. Nước lạnh và đá viên có thể giúp giảm đau và viêm trong miệng. Cơ chế hoạt động khi ngậm đá viên tương tự như khi chườm đá viên lên vùng đầu gối bị đau, tức nhiệt độ lạnh sẽ làm giảm lượng tế bào máu tuần hoàn đến vùng chấn thương, từ đó giảm sưng và giảm đau.[21] Cách dùng đá viên để chữa viêm miệng:
    • Ngậm đá viên, kem hoặc đá bào
    • Uống hoặc súc miệng với từng ngụm nước lạnh
    • Cho đá viên vào túi nilong và chườm lên vùng viêm
  4. Dùng dầu cây trà. Tinh dầu cây trà có đặc tính sát khuẩn tự nhiên giúp tiêu diệt vi khuẩn. Tinh dầu còn giúp kiểm soát nhiễm trùng và giúp vết viêm mau lành. Tinh dầu cây trà đặc biệt hữu ích đối với trường hợp viêm do viêm nướu và nha chu. Súc miệng bằng tinh dầu cây trà là cách phổ biến nhất để điều trị viêm miệng.
    • Để pha dầu súc miệng, bạn cho 10 giọt tinh dầu vào 1/3 cốc nước. Súc miệng với tinh dầu pha loãng khoảng 30 giây rồi nhổ ra. Không nuốt tinh dầu. Súc miệng lại bằng nước sạch.[22]

Ngăn ngừa loét miệng tái phát

  1. Ngăn ngừa lở miệng tái phát. Lở miệng phát triển khi có Arginine - một axit amin có trong thực phẩm như quả óc chó, sôcôla, hạt mè và đậu nành.[23] Do đó, tránh tiêu thụ những thực phẩm này có thể giúp phòng ngừa lở miệng. Thay vào đó, bạn nên ăn thực phẩm chứa axit amin Lysine để chống lại ảnh hưởng của Arginine gây lở miệng. Thực phẩm giàu Lysine gồm có thịt đỏ, thịt lợn, thịt gia cầm, phô mai, trứng và men bia. [24] Đặc biệt chú ý đến tỉ lệ Lysine và Arginine để ngăn ngừa lở miệng tái phát.
    • Bạn có thể uống thực phẩm chức năng bổ sung Lysine mỗi ngày. Liều bổ sung tùy thuộc vào nhiều yếu tố nên tốt nhất bạn hãy trao đổi với bác sĩ.[25]
  2. Ức chế nhiễm nấm men. Bạn có thể phòng ngừa nhiễm nấm men bằng cách đánh răng hàng ngày, dùng chỉ nha khoa một lần mỗi ngày, giảm hoặc tránh dùng nước súc miệng, không dùng chung dụng cụ ăn uống có thể lây nhiễm nấm men từ người này sang người khác. Nếu bị tiểu đường hoặc đeo răng giả, bạn nên vệ sinh răng miệng thật sạch vì đây có thể là yếu tố kích thích nhiễm nấm men.
    • Hạn chế tiêu thụ đường hoặc đồ ăn chứa men. Men cần có đường để sinh sôi và phát triển. Thực phẩm chứa men gồm có bánh mì, bia và rượu vang (đều là thực phẩm kích thích sự phát triển của men).[26]
  3. Tìm kiếm sự trợ giúp y tế. Tình trạng loét miệng có thể không đơn giản là do lở miệng hoặc loét áp-tơ. Nếu loét miệng dai dẳng, vết loét có thể là ung thư hay sự phát triển không thể kiểm soát của tế bào xâm lấn các khu vực khác và gây tổn thương mô xung quanh.[27] Ung thư miệng có thể xảy ra ở lưỡi, môi, sàn miệng, má, ngạc mềm và ngạc cứng. Ung thư miệng có thể đe dọa đến tính mạng nếu không được chẩn đoán và chữa trị.
    • Đặc biệt chú ý nếu xuất hiện khối u hoặc mô miệng dày lên, loét miệng không lành, mảng trắng hoặc hơi đỏ trong miệng, đau lưỡi, mất răng, khó nhai, đau hàm, đau cổ họng, cảm giác ngoại vật mắc kẹt trong cổ họng. [28]
    • Cần có sự can thiệp ngay lập lức của bác sĩ để điều trị và chữa lành viêm miệng do loại yếu tố kích thích này. Quy trình điều trị có thể bao gồm phẫu thuật, hóa trị và xạ trị.[29]

Nguồn và Trích dẫn

  1. http://www.merckmanuals.com/home/mouth-and-dental-disorders/symptoms-of-oral-and-dental-disorders/mouth-sores-and-inflammation
  2. http://www.merckmanuals.com/home/mouth-and-dental-disorders/symptoms-of-oral-and-dental-disorders/mouth-sores-and-inflammation
  3. http://www.webmd.com/oral-health/guide/stomatitis-causes-treatment?page=2
  4. http://www.webmd.com/oral-health/guide/dental-health-thrush
  5. https://www.nlm.nih.gov/medlineplus/ency/article/001448.htm
  6. http://www.webmd.com/oral-health/guide/dental-health-thrush?page=2
  7. http://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/cancer/in-depth/mouth-sores/art-20045486
  8. http://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/cancer/in-depth/mouth-sores/art-20045486
  9. http://www.webmd.com/oral-health/guide/stomatitis-causes-treatment?page=2
  10. http://www.webmd.com/oral-health/guide/stomatitis-causes-treatment?page=2
  11. http://www.webmd.com/oral-health/guide/stomatitis-causes-treatment?page=2
  12. http://www.nidcr.nih.gov/oralhealth/Topics/GumDiseases/PeriodontalGumDisease.htm
  13. http://www.nidcr.nih.gov/oralhealth/Topics/GumDiseases/PeriodontalGumDisease.htm
  14. http://www.nidcr.nih.gov/oralhealth/Topics/GumDiseases/PeriodontalGumDisease.htm
  15. http://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/cavities/basics/definition/con-20030076
  16. http://www.fda.gov/MedicalDevices/ProductsandMedicalProcedures/DentalProducts/DentalAmalgam/ucm171094.htm
  17. http://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/cavities/basics/treatment/con-20030076
  18. http://www.hodgesortho.com/blog/2014/01/09/braces-and-canker-sores-what-138504
  19. http://www.webmd.com/oral-health/guide/stomatitis-causes-treatment?page=2
  20. http://www.deltadentalins.com/oral_health/mouthsores.html
  21. http://everydayroots.com/cold-sore-remedies
  22. http://www.intelligentdental.com/2010/11/30/how-to-use-tea-tree-oil-for-dental-health/
  23. http://nutritiondata.self.com/foods-000089000000000000000.html
  24. https://umm.edu/health/medical/altmed/supplement/lysine
  25. http://www.herpes.com/Nutrition.shtml
  26. http://www.webmd.com/oral-health/guide/dental-health-thrush?page=2
  27. http://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/mouth-cancer/basics/definition/con-20026516
  28. http://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/mouth-cancer/basics/symptoms/con-20026516
  29. http://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/mouth-cancer/basics/treatment/con-20026516
Chia sẻ lên facebook Chia sẻ lên twitter Chia sẻ lên google-plus In trang này