Phát hiện nguyên nhân gây ù tai

Từ Thư viện Khoa học VLOS
Bước tới: chuyển hướng, tìm kiếm

Có phải bạn khó chịu vì nghe thấy những tiếng rít, tiếng gió hay tiếng âm u trong tai? Vậy là bạn đang mắc phải chứng ù tai. Ù tai là một vấn đề phổ biến, ước tính có đến 50 triệu người Mỹ trưởng thành gặp phải. Phần lớn mọi người chỉ cảm thấy phiền toái vì chứng ù tai, nhưng một số người có thể bị gián đoạn giấc ngủ, dẫn đến khó tập trung và làm việc. Nếu không được chữa khỏi, chứng ù tai có thể gây stress tâm lý, tác động xấu đến công việc và các mối quan hệ cá nhân của bạn. May mắn là nhiều trường hợp ù tai có thể chữa khỏi. Tuy nhiên để làm được điều này, trước tiên bạn cần phải tìm ra nguyên nhân gây ù tai.

Các bước

Phát hiện các nguyên nhân gây ù tai

  1. Nghĩ đến các tác nhân kích thích trong môi trường. Các yếu tố về môi trường là những tác động của hoàn cảnh xung quanh lên chúng ta. Tình trạng phơi nhiễm tiếng ồn trong thời gian dài là nguyên nhân phổ biến nhất gây ù tai.[1] Quá trình tiếp xúc lâu dài với những tiếng động lớn liên tục như tiếng nhạc khuếch đại, tiếng súng nổ, tiếng máy bay và tiếng máy móc hoạt động, v.v… làm tổn hại những sợi lông li ti ở ốc tai có chức năng gửi các xung động đến dây thần kinh thính giác mỗi khi phát hiện các sóng âm. Khi những sợi lông này bị bẻ cong hoặc đứt, chúng sẽ gửi các xung động đến dây thần kinh thính giác dù không phát hiện được sóng âm nào. Khi đó bộ não sẽ diễn giải những xung động điện này thành âm thanh mà chúng ta gọi là ù tai.
    • Những người có rủi ro cao nhất mắc chứng ù tai liên quan đến nghề nghiệp gồm thợ mộc, công nhân sửa đường, phi công, nhạc công và thợ xây dựng các công trình vườn hoa và công viên. Khả năng phát triển chứng ù tai cũng tăng lên ở những người làm việc với thiết bị gây ồn hoặc người thường xuyên tiếp xúc với tiếng nhạc lớn.
    • Một lần tiếp xúc với tiếng động đột ngột có cường độ cực mạnh cũng có thể gây ù tai. Ví dụ, chứng ù tai là một trong những bệnh thường gặp ở những người phục vụ trong quân ngũ và từng nghe tiếng bom nổ.
  2. Đánh giá những nguyên nhân tiềm tàng từ lối sống và tình trạng sức khỏe. Có nhiều nguyên nhân khác nhau gây ù tai, bao gồm tuổi tác, các thói quen xấu trong lối sống và sự thay đổi hormone.[2][3]
    • Chứng ù tai có thể phát triển do tác động của quá trình lão hóa tự nhiên. Tuổi tác khiến chức năng ốc tai kém đi khiến sự phơi nhiễm tiếng ồn trong môi trường càng ngày càng thêm trầm trọng.
    • Việc hút thuốc lá hoặc uống các thức uống chứa cồn và caffeine có thể kích thích hiện tượng ù tai. Thêm vào đó, sự căng thẳng và mệt mỏi nếu không được xử lý đúng mức cũng có thể tích tụ và dẫn đến tình trạng ù tai.
    • Tuy chưa có bằng chứng trực tiếp chứng minh, nhưng nhiều kinh nghiệm cho thấy sự thay đổi mức hormone ở phụ nữ có thể gây ù tai. Những thay đổi hormone thường xảy ra trong thời gian mang thai, mãn kinh và khi dùng liệu pháp hormone thay thế.[4]
  3. Suy nghĩ xem liệu bạn có vấn đề gì về tai không. Ống tai bị nghẹt có thể làm thay đổi quá trình âm thanh truyền đến các tế bào nhạy cảm với âm thanh trong ốc tai và gây ra hiện tượng ù tai.[5] Tình trạng tắc nghẽn trong ống tai có thể là kết quả của ráy tai, viêm tai, viêm xoang và viêm xương chũm (nhiễm trùng xương chũm phía sau tai). Tình trạng này thay đổi khả năng âm thanh truyền qua tai giữa và tai trong, kích thích hiện tượng ù tai.
    • Hội chứng Meniere có thể gây ù tai hoặc nghe âm thanh như bị nghẹt. Đây là một chứng rối loạn không rõ nguyên nhân, ảnh hưởng đến tai trong, gây chóng mặt, ù tai, mất thính lực và cảm giác tức trong tai. Tình trạng này thường chỉ xảy ra ở một tai và có thể kích thích từng cơn sau khoảng thời gian dài hoặc nhiều cơn sau nhiều ngày.[6]
    • Chứng xơ cứng tai là một rối loạn di truyền do sự phát triển quá mức của các xương trong tai giữa, dẫn đến mất thính lực. Tình trạng này khiến âm thanh khó truyền đến tai trong. Người da trắng và phụ nữ tuổi trung niên thường có rủi ro cao nhất phát triển chứng xơ cứng tai.[7]
    • Trường hợp hiếm gặp hơn, chứng ù tai có thể có nguyên nhân là một khối u lành tính trên dây thần kinh thính giác, dây thần kinh có chức năng truyền âm thanh đến não và được não diễn giải. Khối u này gọi là u dây thần kinh thính giác (acoustic neuroma), phát triển trên dây thần kinh sọ nối từ não đến tai trong và gây ù một bên tai. Những khối u này hiếm khi ác tính nhưng có thể phát triển khá lớn, do đó tốt nhất là bạn cần tìm cách điều trị khi khối u còn nhỏ.[8]
  4. Xác định liệu bạn có bệnh nào liên quan đến chứng ù tai không. Các bệnh lý về hệ tuần hoàn như cao huyết áp, dị dạng mạch máu, tiểu đường, bệnh tim, thiếu máu, xơ vữa động mạch và bệnh động mạch vành cũng ảnh hưởng đến quá trình lưu thông máu đến các bộ phận trong cơ thể, bao gồm cả nguồn cung cấp ô-xy đến các tế bào ở tai giữa và tai trong. Nguồn cung cấp máu và ô-xy sụt giảm có thể gây tổn thương cho các tế bào này và tăng rủi ro phát triển chứng ù tai.[9]
    • Những người mắc hội chứng rối loạn khớp thái dương hàm có nguy cơ bị ù tai cao hơn. Có nhiều giả thuyết khác nhau giải thích nguyên nhân tại sao khớp thái dương hàm (TMJ) tác động đến chứng ù tai. Các cơ nhai nằm rất gần các cơ ở tai giữa và có thể ảnh hưởng đến thính lực. Có thể có sự liên quan trực tiếp giữa các dây chằng ở hàm và một trong các xương ở tai giữa. Hoặc dây thần kinh từ TMJ có sự kết nối nào đó với một phần trong não liên quan đến khả năng nghe.[10][11]
    • Chấn thương đầu hoặc cổ cũng có thể ảnh hưởng đến tai trong hoặc các dây thần kinh phụ trách thính giác hoặc chức năng nghe của não. Những chấn thương này thường chỉ gây ù một bên tai.[12]
    • Các khối u não có thể ảnh hưởng đến phần não có chức năng diễn giải âm thanh. Các trường hợp này có thể gây ù một bên hoặc cả hai bên tai.[13]
  5. Xem xét các loại thuốc đang dùng. Thuốc cũng là một yếu tố khác có thể gây ù tai. Một số loại thuốc có thể gây tổn thương tai, còn gọi là “nhiễm độc tai”. Nếu đang uống thuốc, bạn hãy đọc lại tờ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc hỏi dược sĩ xem có tác dụng phụ gây ù tai không. Thông thường bác sĩ có thể kê những loại thuốc khác nhau trong cùng một nhóm để điều trị bệnh mà không gây ù tai.[14][15]
    • Có trên 200 loại thuốc khác nhau có tác dụng phụ là ù tai, bao gồm aspirin, một số thuốc kháng sinh, kháng viêm, thuốc an thần, thuốc chống trầm cảm và thuốc ký ninh chống sốt rét. Các loại thuốc trị ung thư và thuốc lợi tiểu cũng có trong danh sách các loại thuốc gây ù tai.
    • Các loại thuốc kháng sinh thường liên quan đến chứng ù tai gồm vancomycin, ciprofloxacin, doxycycline, gentamycin, erythromycin, tetracycline, và tobramycin.
    • Thông thường liều lượng sử dụng thuốc càng cao thì các triệu chứng càng nặng. Trong hầu hết các trường hợp, các triệu chứng đều biến mất khi ngưng sử dụng thuốc.
  6. Bạn cũng cần biết rằng chứng ù tai cũng có thể xảy ra mà không có nguyên nhân. Dù không có bệnh lý hoặc các tác nhân kích thích nào, một số người vẫn bị ù tai không rõ nguyên nhân. Đa số các trường hợp này không trầm trọng lắm. Tuy nhiên nếu không được điều trị, chứng ù tai có thể gây mệt mỏi, trầm cảm, lo âu và giảm trí nhớ.[16]

Chẩn đoán chứng ù tai

  1. Hiểu chứng ù tai là gì. Ù tai không phải là bệnh mà là triệu chứng của các bệnh lý hoặc vấn đề khác, từ tình trạng giảm thính lực do tuổi già đến các chứng rối loạn của hệ tuần hoàn. Việc điều trị sẽ dựa vào nguyên nhân tiềm ẩn gây ù tai, vì vậy quan trọng là phải tìm ra căn nguyên của hiện tượng này. Chứng ù tai có thể là nguyên phát hoặc thứ phát. Chứng ù tai nguyên phát xảy ra khi không xác định được nguyên nhân nào khác ngoài vấn đề thính giác, trong khi chứng ù tai thứ phát là triệu chứng của một bệnh lý khác. Việc xác định chứng ù tai thuộc dạng nào sẽ giúp tăng khả năng điều trị thành công.[17]
    • Chứng ù tai có thể được phân thành hai loại. Loại thứ nhất, ù tai khách quan, còn gọi là ù tai theo mạch đập, chỉ chiếm 5% số trường hợp. Ở trường hợp này, người ngoài cũng có thể nghe được âm thanh gây ù tai qua ống nghe hoặc khi đứng gần. Kiểu ù tai này có liên quan đến chứng rối loạn mạch máu hay rối loạn cơ ở đầu hoặc cổ như các khối u não, các bất thường trong cấu trúc não và thường đồng bộ theo nhịp tim. Loại ù tai thứ hai là ù tai chủ quan, tức là chỉ người bị ù tai nghe được. Kiểu ù tai này phổ biến hơn, chiếm 95% số trường hợp. Đây là một triệu chứng trong nhiều rối loạn khác nhau của tai và được ghi nhận trong số hơn 80% trường hợp bị mất thính lực thần kinh cảm nhận (sensorineural hearing loss).[18]
    • Với âm thanh có cùng cường độ hoặc cao độ như nhau, chứng ù tai có thể ảnh hưởng khác nhau tùy từng người. Mức độ nặng nhẹ của chứng ù tai có thể là do phản ứng của người đó với tình trạng ù tai.
  2. Nhận biết các triệu chứng ù tai. Chứng ù tai thường được mô tả là tiếng rít trong tai nhưng cũng có thể là tiếng vù vù, tiếng xì xì, tiếng gầm hoặc tiếng lách cách. Âm sắc và cao độ khác nhau tùy từng người và âm thanh cũng có thể thay đổi. Bạn có thể nghe thấy những tiếng ồn ở một tai hoặc cả hai tai, một yếu tố phân biệt quan trọng giúp cho việc chẩn đoán.[19] Ngoài tiếng ù trong tai, các triệu chứng khác cũng có thể xuất hiện như chóng mặt hoặc đầu váng vất, đau đầu và/ hoặc đau cổ, đau tai, đau hàm (hoặc có triệu chứng khớp thái dương hàm).
    • Một số người mất thính giác, trong khi số khác không gặp khó khăn gì khi nghe. Sự khác nhau này cũng là yếu tố quan trọng cho việc chẩn đoán.[20]
    • Một số người cũng trở nên quá nhạy cảm với những tần số và âm lượng của âm thanh, một tình trạng gọi là tăng thính (hyperacusis). Căn bệnh này có liên quan chặt chẽ với chứng ù tai và bệnh nhân có thể trải qua cả hai hiện tượng cùng lúc.[21]
    • Tác động phụ của chứng ù tai bao gồm khó ngủ, trầm cảm, lo âu, gặp rắc rối ở nhà và nơi làm việc và tâm trạng trở nên xấu đi.[22]
  3. Xem xét các nguyên nhân tiềm tàng và các sự kiện mới xảy ra. Nghĩ về những sự việc xảy ra trong cuộc sống của bạn, kiểm tra các tình huống hoặc hoàn cảnh có thể gây ù tai. Để chuẩn bị cho việc chẩn đoán và điều trị, bạn nên ghi lại các triệu chứng và bất cứ các thông tin nào khác có thể liên quan đến các triệu chứng. Ví dụ, hãy ghi chú lại nếu bạn:
    • Phơi nhiễm với những tiếng động lớn
    • Đang viêm xoang, viêm tai hoặc viêm xương chũm (hoặc bị viêm mãn tính)
    • Đang uống hoặc gần đây có uống các loại thuốc được liệt kê ở trên
    • Được chẩn đoán mắc các bệnh về hệ tuần hoàn
    • Bị bệnh tiểu đường
    • Bị rối loạn khớp thái dương hàm
    • Bị chấn thương đầu hoặc cổ
    • Có rối loạn di truyền, chứng xơ cứng tai
    • Là phụ nữ và gần đây trải qua tình trạng thay đổi mức hormone như mang thai, mãn kinh hoặc bắt đầu/ ngưng sử dụng liệu pháp hormone thay thế
  4. Tham khảo bác sĩ. Bác sĩ sẽ nghiên cứu kỹ tiền sử của bạn để xác định tình trạng phơi nhiễm với môi trường hoặc bệnh lý có thể gây ù tai. Việc điều trị chứng ù tai sẽ dựa vào nguyên nhân tiềm ẩn của bệnh.
    • Nếu đang uống thuốc có liên quan đến chứng ù tai, có thể bạn cần trao đổi với bác sĩ về việc thay đổi thuốc .
    • Rèn luyện lại thần kinh thính giác nếu bạn mắc chứng tăng thính lực.

Lời khuyên

  • Mặc dù có liên quan tới tình trạng mất thính lực, nhưng chứng ù tai không có nghĩa là bạn bị mất thính lực, và việc mất thính lực cũng không gây ra chứng ù tai.[23]

Cảnh báo

  • Một số nguyên nhân gây ù tai không thể chữa khỏi hoàn toàn, và trong một số trường hợp ù tai do dùng thuốc, tác dụng phụ ù tai có thể được bù đắp bằng tác dụng trị liệu của thuốc. Trong trường hợp này, bạn cần học cách đối phó với âm thanh rít hoặc vù vù trong tai.
  • Đừng bỏ qua dấu hiệu khởi phát chứng ù tai. Cũng như nhiều triệu chứng khác, tiếng rít hoặc vù vù trong tai có thể là dấu hiệu cảnh báo. Cơ thể bạn đang báo cho bạn biết có vấn đề không ổn.

Nguồn và Trích dẫn

  1. http://www.nidcd.nih.gov/health/hearing/pages/tinnitus.aspx
  2. http://www.health.harvard.edu/diseases-and-conditions/tinnitus-ringing-in-the-ears-and-what-to-do-about-it
  3. http://www.webmd.com/a-to-z-guides/understanding-tinnitus-basics
  4. http://www.tinnitusformula.com/library/hormonal-changes-in-women-tinnitus/#.VbovDPlViko
  5. http://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/tinnitus/basics/causes/con-20021487
  6. http://www.nidcd.nih.gov/health/balance/pages/meniere.aspx
  7. http://www.nidcd.nih.gov/health/hearing/pages/otosclerosis.aspx
  8. http://emedicine.medscape.com/article/882876-overview#a8
  9. http://www.merckmanuals.com/home/heart-and-blood-vessel-disorders
  10. http://www.tinnitus.org.uk/TMJ
  11. http://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/tinnitus/basics/causes/con-20021487
  12. http://www.nidcd.nih.gov/health/hearing/pages/tinnitus.aspx
  13. http://www.nidcd.nih.gov/health/hearing/pages/tinnitus.aspx
  14. http://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/tinnitus/basics/causes/con-20021487
  15. http://www.health.harvard.edu/diseases-and-conditions/tinnitus-ringing-in-the-ears-and-what-to-do-about-it
  16. http://www.nidcd.nih.gov/health/hearing/pages/tinnitus.aspx
  17. http://www.ucsfhealth.org/conditions/tinnitus/signs_and_symptoms.html
  18. http://www.entnet.org/content/tinnitus
  19. http://www.nidcd.nih.gov/health/hearing/pages/tinnitus.aspx
  20. http://www.entnet.org/content/hyperacusis-increased-sensitivity-everyday-sounds
  21. http://www.entnet.org/content/hyperacusis-increased-sensitivity-everyday-sounds
  22. http://www.ucsfhealth.org/conditions/tinnitus/signs_and_symptoms.html
  23. http://www.ucsfhealth.org/conditions/tinnitus/signs_and_symptoms.html