Prevalence and first genetic identification of Cryptosporidium spp. in cattle in central Viet Nam

Từ Thư viện Khoa học VLOS
Bước tới: chuyển hướng, tìm kiếm
Nghiên cứu tình hình nhiễm và xác định đặc tính di truyền của Cryptosporidium spp. trên đại gia súc tại miền Trung, Việt Nam
Prevalence and first genetic identification of Cryptosporidium spp. in cattle in central Viet Nam
 Tạp chí Veterinary Parasitology 2007 tháng 12; 150 (4):357-361
 Tác giả   Sam Thi Nguyen, Duc Tan Nguyen, Duc Quyet Le, Luc Ngoc Le Hua, Thoai Van Nguyen, Hajime Honma and Yutaka Nakai
 Nơi thực hiện   Laboratory of Animal Health and Management, Graduate School of Agricultural Science, Tohoku University, 232-3 Yomogida, Naruko-Onsen, Osaki, Miyagi 989-6711, Japan

& Department of Parasitology, Central Viet Nam Veterinary Institute, km4 Dong De Street, Nha Trang, Viet Nam

 Từ khóa   Cryptosporidium; Cattle; Prevalence; Genetic identification; Viet Nam
  DOI   URL  [ PDF]

Abstract

We investigated the prevalence of Cryptosporidium infection in relation to age and clinical status in cattle in the central region of Viet Nam. A total of 266 fecal samples from diarrheic and non-diarrheic cattle were examined by the modified Ziehl-Neelsen staining method. Prevalence of Cryptosporidium parvum type infections, those of the Cryptosporidium andersoni type, and mixed infection of both types was 33.5% (89/266), 5.6% (15/266), and 3.4% (9/266), respectively. The infection rate of 44.3% (35/79) of C. parvum in calves less than 6 months old was significantly higher than that of 28.9% (54/187) in cattle greater than 6 months old (P < 0.01). Although no C. andersoni oocysts were detected in calves less than 3 months old, no significant difference was observed between the age groups in the prevalence of C. andersoni infection and mixed infection. The percentage of diarrheic and non-diarrheic cattle identified to be shedding C. parvum oocysts was 46.5% (74/159) and 14.0% (15/107), respectively (P < 0.0001). The risk of diarrhea was 1.7 times greater in C. parvum-infected calves than in their non-infected counterparts. DNA sequences of 18S rRNA genes of C. parvum type and C. andersoni type indicated that they were C. parvum bovine genotype and C. andersoni, respectively. This is the first genetic identification of C. parvum bovine genotype and C. andersoni from cattle in Viet Nam.

Tóm tắt

Nghiên cứu được tiến hành nhằm mục đích xác định mối quan hệ giữa mức độ nhiễm Cryptosporidium với tuổi và biểu hiện lâm sàng. 266 mẫu phân của đại gia súc bình thường và bị ỉa chảy được kiểm tra bằng phương pháp nhuộm Ziehl-Neelsen (đã được biến đổi). Tỷ lệ các mẫu phát hiện Cryptosporidium parvum là 33,5% (89/266); Cryptosporidium andersoni là 5,6% (15/266); tỷ lệ nhiễm cả hai loại trên là 3,4% (9/266 mẫu). Tỷ lệ nhiễm C. parvum ở bê dưới 6 tháng tuổi là 44,3 % (35/79 mẫu) cao hơn tỷ lệ nhiễm ở gia súc trên sáu tháng tuổi (28,9% = 54/187 mẫu) (p<0,01). Không phát hiện được trứng của C. andersoni trong các mẫu phân của bê dưới 3 tháng tuổi. Không có sự khác nhau giữa các nhóm tuổi về tỷ lệ nhiễm C. andersoni và nhiễm cả hai loại. Tỷ lệ nhiễm C. parvum ở gia súc bị ỉa chảy là 46,5% (74/159 mẫu) và ở gia súc không bị ỉa chảy là 14.0% (15/107 mẫu) (P < 0,0001). Gia súc nhiễm C. parvum có nguy cơ bị ỉa chảy cao hơn 1,7 lấn. Đây cũng là nghiên cứu đầu tiên về đặc điểm di truyền của C. parvum và C. andersoni nhiễm trên đại gia súc tại khu vực miền trung Việt Nam thông qua xác định trình tự chuỗi DNA của gene 18S rRNA. <veterinary>

Liên kết đến đây