
Xây dựng hướng dẫn chấm và thang điểm
Việc xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm đối với bài kiểm tra cần đảm bảo các yêu cầu:
- Nội dung: khoa học và chính xác.
- Cách trình bày: cụ thể, chi tiết nhưng ngắn gọn và dễ hiểu, phù hợp với ma trận đề kiểm tra.
Cần hướng tới xây dựng bản mô tả các mức độ đạt được để học sinh có thể tự đánh giá được bài làm của mình (kĩ thuật Rubric).
Cách tính điểm
Mục lục
[ẩn]
a. Đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan[sửa]
Cách 1: Lấy điểm toàn bài là 10 điểm và chia đều cho tổng số câu hỏi.
Ví dụ: Nếu đề kiểm tra có 40 câu hỏi thì mỗi câu hỏi được 0,25 điểm.
Cách 2: Tổng số điểm của đề kiểm tra bằng tổng số câu hỏi. Mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm, mỗi câu trả lời sai được 0 điểm.
Sau đó qui điểm của học sinh về thang điểm 10 theo công thức:

Trong đó
- X là số điểm đạt được của HS;
- Xmax là tổng số điểm của đề.
Ví
dụ:
Nếu
đề
kiểm
tra
có
40
câu
hỏi,
mỗi
câu
trả
lời
đúng
được
1
điểm,
một
học
sinh
làm
được
32
điểm
thì
qui
về
thang
điểm
10
là:
điểm.
b. Đề kiểm tra kết hợp hình thức tự luận và trắc nghiệm khách quan[sửa]
Cách 1: Điểm toàn bài là 10 điểm. Phân phối điểm cho mỗi phần TL, TNKQ theo nguyên tắc: số điểm mỗi phần tỉ lệ thuận với thời gian dự kiến học sinh hoàn thành từng phần và mỗi câu TNKQ có số điểm bằng nhau.
Ví
dụ:
Nếu
đề
dành
30%
thời
gian
cho
TNKQ
và
70%
thời
gian
dành
cho
TL
thì
điểm
cho
từng
phần
lần
lượt
là
3
điểm
và
7
điểm.
Nếu
có
12
câu
TNKQ
thì
mỗi
câu
trả
lời
đúng
sẽ
được
điểm.
Cách 2: Điểm toàn bài bằng tổng điểm của hai phần. Phân phối điểm cho mỗi phần theo nguyên tắc: số điểm mỗi phần tỉ lệ thuận với thời gian dự kiến học sinh hoàn thành từng phần và mỗi câu TNKQ trả lời đúng được 1 điểm, sai được 0 điểm.
Khi đó cho điểm của phần TNKQ trước rồi tính điểm của phần TL theo công thức sau:

Trong đó
- XTN là điểm của phần TNKQ;
- XTL là điểm của phần TL;
- TTL là số thời gian dành cho việc trả lời phần TL.
- TTN là số thời gian dành cho việc trả lời phần TNKQ.
Chuyển đổi điểm của học sinh về thang điểm 10 theo công thức:

Trong đó
- X là số điểm đạt được của HS;
- Xmax là tổng số điểm của đề.
Ví
dụ:
Nếu
ma
trận
đề
dành
40%
thời
gian
cho
TNKQ
và
60%
thời
gian
dành
cho
TL
và
có
12
câu
TNKQ
thì
điểm
của
phần
TNKQ
là
12;
điểm
của
phần
tự
luận
là:
.
Điểm
của
toàn
bài
là:
12
+
18
=
30.
Nếu
một
học
sinh
đạt
được
27
điểm
thì
qui
về
thang
điểm
10
là:
điểm.
c. Đề kiểm tra tự luận[sửa]
Cách tính điểm tuân thủ chặt chẽ các bước từ B3 đến B7 phần Thiết lập ma trận đề kiểm tra, khuyến khích giáo viên sử dụng kĩ thuật Rubric trong việc tính điểm và chấm bài tự luận (tham khảo các tài liệu về đánh giá kết quả học tập của học sinh).

Nguồn[sửa]
- Công văn số 8773/BGDĐT-GDTrH ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ GDĐT