Quấn cổ tay

Từ Thư viện Khoa học VLOS
(đổi hướng từ Quấn Cổ tay)
Bước tới: chuyển hướng, tìm kiếm

Có nhiều nguyên nhân khiến cổ tay đau như căng cơ hoặc bong gân trong lúc va chạm, do tình trạng bệnh lý như viêm khớp và hội chứng ống cổ tay, hoặc do cổ tay phải làm việc quá sức khi bạn chơi các môn thể thao như bowling và quần vợt. Viêm gân và gãy xương cũng làm cổ tay đau. Quấn cổ tay kết hợp với các biện pháp chăm sóc cơ bản khác có thể giúp giảm đau và hỗ trợ cho quá trình lành chấn thương. Đối với các chấn thương nặng hơn thì bạn phải nẹp hoặc thậm chí là bó bột nếu xương gãy. Dán hoặc quấn cổ tay cũng là biện pháp người ta thường sử dụng để ngăn ngừa chấn thương khi chơi một số môn thể thao.

Các bước

Quấn Cổ tay bị Chấn thương

  1. Quấn cổ tay. Kỹ thuật quấn phải tạo được lực nén giúp giảm tối thiểu sưng và đau, đồng thời giới hạn chuyển động để tạo sự ổn định cho cổ tay, tạo điều kiện để chấn thương lành nhanh hơn.[1]
    • Sử dụng băng quấn đàn hồi để nén và bảo vệ cổ tay. Bắt đầu quấn băng tại một điểm cách xa tim nhất.[2]
    • Cách quấn này nhằm ngăn không cho phần xa nhất trên chi (trường hợp này là cánh tay) sưng lên.[3] Lực nén khi quấn băng thúc đẩy dòng chảy trong hệ bạch huyết và tĩnh mạch chảy về tim.
  2. Bắt đầu quấn ở bàn tay. Quấn vòng đầu tiên xung quanh các ngón tay, ngay dưới khớp đốt ngón tay và bọc lấy lòng bàn tay.[4]
    • Luồn băng đi qua giữa ngón cái và ngón trỏ, quấn tiến tới khu vực cổ tay và tiếp tục quấn lên trên về phía khủy ta. [5]
    • Mục đích của việc quấn từ bàn tay lên tới khủy tay là để tạo sự ổn định tốt nhất, đẩy nhanh quá trình lành và tránh tổn thương thêm cho cổ tay.[6]
    • Mỗi vòng quấn sau phủ lên 50% của vòng quấn trước đó.[7]
  3. Đảo ngược chiều. Sau khi quấn lên tới khủy tay, bạn tiếp tục quấn lùi trở lại về phía bàn tay. Như vậy có thể bạn phải sử dụng nhiều hơn một dải băng.[8]
    • Tối thiểu phải có thêm một vòng quấn hình số 8 đi qua khoảng trống giữa ngón cái và ngón trỏ.[9]
  4. Cố định băng đàn hồi. Sử dụng ghim kẹp đi theo băng hoặc phần đầu tự dính để cố định điểm cuối này với phần băng bám chắc trên cẳng tay.[10]
    • Kiểm tra độ ấm của các ngón tay để chắc chắn bạn quấn không quá chặt. Các ngón tay còn lúc lắc được và không có chỗ nào tê, cảm thấy băng không quá chặt. Bạn nhớ chỉ quấn bó sát nhưng không quá chặt đến độ cắt đứt lưu thông máu.[11]
  5. Tháo băng. Bạn phải tháo băng mỗi khi cần chườm lạnh khu vực chấn thương.[12]
    • Không để băng khi ngủ. Đối với một số chấn thương bác sĩ sẽ hướng dẫn bạn cách cố định cổ tay trong khi ngủ, do đó bạn nên tuân theo hướng dẫn của họ.[13]
  6. Tiếp tục băng cổ tay qua 72 giờ đầu tiên. Thời gian cần quấn băng có thể lên tới sáu tuần để đảm bảo quá trình lành.
    • Giữ băng quấn cổ tay trong thời gian này giúp bạn có thể từ từ sinh hoạt trở lại, nâng đỡ chỗ chấn thương để không tổn thương thêm.[14]
    • 72 giờ sau chấn thương nguy cơ sưng không còn nhiều. [15]
  7. Sử dụng một kỹ thuật quấn khác khi cần hoạt động trở lại. Có một kỹ thuật quấn có thể tạo độ ổn định cao hơn cho cổ tay và cho phép bạn làm một số thao tác nhỏ khi tình trạng vết thương khá hơn.
    • Bắt đầu quấn băng đàn hồi tại vị trí bên trên chỗ chấn thương, nghĩa là hướng về phía khủy tay. Quấn xung quanh vị trí này từ hai tới ba vòng.[16]
    • Các vòng quấn tiếp theo di chuyển ngang qua chỗ chấn thương và bạn phải quấn nhiều vòng xung quanh vị trí ngay dưới chỗ chấn thương, gần với bàn tay. Phương pháp quấn này tạo nhiều sự ổn định cho phần cổ tay bị thương, nghĩa là vị trí nằm giữa hai phần có quấn băng.[17]
    • Quấn ít nhất hai vòng quấn hình số 8 giữa ngón cái và ngón trỏ, cố định mỗi hình số 8 bằng một vòng quấn bổ sung xung quanh cổ tay.[18]
    • Tiếp tục quấn ngược về phía khủy tay, mỗi vòng quấn trên cẳng tay nên phủ lấy 50% của vòng quấn trước đó.[19]
    • Đảo chiều và quấn ngược về phía bàn tay.[20]
    • Cố định điểm cuối bằng ghim kẹp hoặc sử dụng phần đầu tự dính của băng đàn hồi.[21]
    • Chấn thương ở cổ tay có thể được giữ ổn định tốt nhất bằng cách quấn từ ngón tay hay lòng bàn tay cho tới khủy tay. Bạn có thể phải sử dụng nhiều hơn một dây băng đàn hồi để thực hiện đúng cách quấn.[22]

Điều trị Cổ tay bị Chấn thương

  1. Điều trị tại nhà. Bạn có thể tự điều trị các chấn thương nhỏ như căng cơ hay bong gân.[23]
    • Căng cơ là tình trạng kéo giãn quá mức phần cơ hay gân nối cơ với xương.[24]
    • Bong gân xảy ra khi dây chằng bị kéo giãn quá mức hay xé rách. Dây chằng có chức năng nối xương với xương.[25]
    • Triệu chứng của căng cơ và bong gân rất giống nhau. Vết thương thường đau, sưng và bạn chỉ có thể cử động hạn chế khớp xương hay chỗ cơ bị tổn thương.[26]
    • Bầm tím là dấu hiệu khá phổ biến của bong gân, đôi khi bạn còn nghe thấy tiếng “bộp” vào thời điểm xảy ra chấn thương. Căng cơ có liên quan tới mô cơ nên đôi khi tình trạng này dẫn đến co rút cơ.[27]
  2. Áp dụng phương pháp R-I-C-E. Cả căng cơ và bong gân đều phản ứng tốt với liệu pháp điều trị này.[28]
    • R I C E là cách viết tắt bằng chữ cái đầu của các từ Rest, Ice, Compression và Elevation (Nghỉ ngơi, Chườm lạnh, Băng bó và Kê cao).[29]
  3. Để cổ tay nghỉ ngơi. Cố gắng tối đa không sử dụng cổ tay trong nhiều ngày để quá trình hồi phục diễn ra. Nghỉ ngơi là bước quan trọng nhất trong bốn bước của phương pháp RICE.[30]
    • Để cổ tay nghỉ ngơi nghĩa là tránh các hoạt động phải dùng đến bàn tay. Hoàn toàn không dùng cổ tay làm bất kì việc gì nếu có thể.[31]
    • Bạn không được dùng bàn tay bị thương nâng đồ vật, không xoắn cổ tay hay bàn tay và không uốn cong cổ tay. Điều đó cũng có nghĩa bạn không được viết hay làm việc trên máy vi tính, tùy thuộc vào độ nặng của chấn thương.[32]
    • Để đảm bảo cổ tay được nghỉ ngơi bạn nên mua nẹp cổ tay, điều này đặc biệt quan trọng nếu bạn bị chấn thương gân. Nẹp hỗ trợ giữ cổ tay cố định và tạo sự ổn định cần thiết để tránh gây thêm tổn thương. Nẹp cổ tay có bán ở nhiều tiệm thuốc.[33]
  4. Chườm lạnh. Khi chườm nước đá, nhiệt độ lạnh thấm qua lớp da bên ngoài và đi sâu vào các mô mềm bên trong.[34]
    • Nhiệt độ hạ xuống khiến máu giảm lưu thông tới khu vực này, do đó giảm sưng và viêm.[35]
    • Bạn có thể cho nước đá vào túi chườm, dùng túi củ quả đông lạnh hay dùng một kiểu túi chườm lạnh khác. Quấn túi nước đá hay củ quả đông lạnh trong tấm vải hay khăn tắm, không chườm trực tiếp vật thể đông lạnh lên da.[36]
    • Mỗi lần chườm trong 20 phút, sau đó nghỉ 90 phút để nhiệt độ chỗ chườm ấm lên bằng nhiệt độ phòng. Lập lại quy trình này càng nhiều lần càng tốt, tối thiểu hai hay ba lần mỗi ngày trong 72 giờ đầu tiên sau chấn thương.[37]
  5. Băng bó cổ tay. Băng bó giúp hạn chế sưng, tạo sự ổn định vừa phải và đề phòng các chuyển động có thể gây đau.[38]
    • Sử dụng băng quấn đàn hồi, bắt đầu quấn ở các ngón tay hay bàn tay cho tới cổ tay, và tiếp tục quấn về phía khủy tay. Để tạo sự ổn định tốt nhất và tăng cường quá trình lành, bạn nên quấn từ ngón tay và bàn tay cho đến khủy tay.[39]
    • Việc này nhằm ngăn không cho phần xa nhất của cánh tay sưng lên trong khi được quấn.[40]
    • Mỗi vòng quấn sau cần phủ lên 50% của vòng quấn trước đó.[41]
    • Bạn không được quấn băng quá chặt và phải chắc chắn không có phần cơ thể nào bị tê.[42]
    • Tháo băng mỗi khi cần chườm lạnh khu vực chấn thương.[43]
    • Không để băng khi ngủ. Đối với một số chấn thương bác sĩ sẽ hướng dẫn bạn cách cố định cổ tay trong khi ngủ, do đó bạn nên tuân theo hướng dẫn của họ.[44]
  6. Kê cao cổ tay. Việc kê cao giúp cổ tay giảm đau, sưng và bầm tím.[45]
    • Giữ cổ tay cao hơn cao độ của tim khi bạn đang chườm lạnh, trước khi băng bó và trong lúc nghỉ ngơi.[46]
  7. Tiếp tục băng cổ tay qua 72 giờ đầu tiên. Thời gian cần quấn băng có thể lên tới sáu tuần để đảm bảo quá trình lành. Giữ băng quấn cổ tay trong thời gian này giúp bạn có thể từ từ sinh hoạt trở lại, nâng đỡ chỗ chấn thương để không tổn thương thêm.[47]
  8. Bắt đầu hoạt động trở lại. Bạn nên bắt đầu một cách chậm rãi và từ từ khôi phục lại cường độ vận động bình thường của cổ tay.[48]
    • Trong quá trình tập luyện để khôi phục khả năng vận động, bạn có thể thấy hơi khó chịu, đây là điều bình thường.[49]
    • Thử uống các thuốc kháng viêm không steroid như tylenol, ibuprofen hay aspirin để giảm đau nếu cần.
    • Bạn nên tránh hoặc tiếp cận thật chậm bất kì hoạt động nào gây đau.[50]
    • Ảnh hưởng của chấn thương đối với mỗi người không giống nhau, do đó thời gian lành bệnh của bạn có thể dao động từ bốn tới sáu tuần.[51]

Quấn Cổ tay để Chơi Thể thao

  1. Ngăn ngừa duỗi quá mức và gập quá mức. Quấn cổ tay khi chơi thể thao chủ yếu để tránh hai loại chấn thương phổ biến nhất của cổ tay là duỗi quá mức và gập quá mức.[52]
    • Duỗi quá mức là chấn thương thường gặp nhất, xảy ra khi bạn giơ tay ra đỡ khi ngã và tiếp đất với bàn tay đang mở.[53]
    • Kiểu ngã này khiến cổ tay cong nhiều ra phía sau để đỡ lấy khối lượng cơ thể và sức va chạm của cú ngã. Đây là trường hợp dẫn tới chấn thương duỗi quá mức.[54]
    • Gập quá mức xảy ra khi mui bàn tay tiếp đất để đỡ lấy cơ thể khi bạn ngã. Kiểu tiếp đất này khiến cổ tay bẻ cong quá nhiều vào phía trong của cánh tay.[55]
  2. Quấn cổ tay để ngăn duỗi quá mức. Duỗi quá mức xảy ra phổ biến ở một số môn thể thao, các vận động viên thường phải quấn cổ tay để ngăn ngừa duỗi quá mức hay tái chấn thương.[56]
    • Bước đầu tiên khi quấn cổ tay chống duỗi là phải dùng băng đệm quấn trong.[57]
    • Băng đệm quấn trong là loại băng cuộn hơi dính, dùng để bảo vệ da khỏi bị kích ứng do các chất bám dính mạnh hơn chứa trong sản phẩm băng y tế và thể thao gây ra.[58]
    • Băng đệm quấn trong được sản xuất theo bề rộng tiêu chuẩn là 7 cm, có nhiều màu và độ nhám bề mặt khác nhau để bạn lựa chọn. Một số sản phẩm băng đệm khá dày hoặc có bề mặt sờ như bọt.[59]
    • Bắt đầu quấn băng đệm ở vị trí cách cổ tay khoảng một phần ba cho đến phân nửa chiều dài từ cổ tay tới khủy tay.[60]
    • Lực quấn đủ bó sát nhưng không quá chặt. Quấn nhiều vòng xung quanh vị trí cổ tay và kéo lên tới bàn tay, tối thiểu phải đi băng qua giữa ngón cái và ngón trỏ một lần. Tiếp tục quấn ngược về cổ tay và khu vực cẳng tay, quấn thêm nhiều vòng nữa xung quanh cổ tay và cẳng tay.[61]
  3. Neo cố định băng đệm. Sử dụng loại băng keo y tế hay thể thao có bề rộng tiêu chuẩn gần 4 cm, dán nhiều miếng băng keo neo để giữ cố định băng đệm.[62]
    • Băng keo neo là các đoạn băng keo quấn hết vòng tròn quanh cổ tay và kéo dài thêm vài cm để giữ cố định chính nó.[63]
    • Bắt đầu quấn băng keo neo xung quanh băng đệm ở vị trí gần với khủy tay nhất. Tiếp tục dán băng keo neo lên trên băng đệm dọc theo cổ tay và cẳng tay.[64]
    • Phần băng đệm vượt qua bàn tay cũng cần được neo bằng dải băng dài hơn và quấn tương tự như cách quấn băng đệm.[65]
  4. Bắt đầu quấn cổ tay. Sử dụng loại băng keo y tế hay thể thao có bề rộng tiêu chuẩn gần 4 cm và bắt đầu quấn ở vị trí gần khủy tay nhất, sau đó quấn liên tục bằng một dải băng duy nhất. Tiếp tục tháo thêm một cuộn khác nếu cuộn băng đầu tiên không đủ dùng.[66]
    • Quấn theo cách tương tự như băng đệm, bao gồm quấn qua khoảng trống giữa ngón cái và ngón trỏ nhiều lần.[67]
    • Tiếp tục quấn cho đến khi tất cả vị trí có băng đệm và mép của băng keo neo đã được che phủ.[68]
  5. Bổ sung dải băng hình quạt. Dải băng hình quạt là phần cốt lõi, nó không chỉ tăng độ chắc cho toàn bộ kết cấu quấn mà còn tạo sự ổn định cho vị trí cổ tay để đề phòng chấn thương.[69]
    • Gọi là hình quạt nhưng thực tế nó trông giống các đường bắt chéo, tương tự như một chiếc nơ. Đầu tiên bạn cắt một đoạn băng dài bằng khoảng cách từ lòng bàn tay đến một phần ba cẳng tay.[70]
    • Dán nhẹ đoạn băng đó lên trên một bề mặt phẳng và sạch. Cắt thêm một đoạn băng có chiều dài tương tự, dán chéo qua điểm chính giữa của đoạn đầu tiên ở góc hơi xiên.[71]
    • Tiếp tục cắt một đoạn băng tương tự và dán đối xứng với đoạn băng vừa dán qua đoạn băng đầu tiên, với cùng một góc hơi xiên. Kết quả thu được là một miếng băng giống như chiếc nơ.[72]
    • Dán thêm một đoạn băng trực tiếp lên trên đoạn băng ban đầu nhằm tăng cường độ cứng cho quạt.[73]
  6. Dán miếng băng hình quạt lên tay. Đặt một đầu của quạt lên lòng bàn tay, nhẹ nhàng bẻ bàn tay về vị trí hơi cong và cố định đầu còn lại của quạt dọc theo mặt trong của cổ tay.[74]
    • Bạn không được bẻ bàn tay quá cong vào phía trong, vì như vậy sẽ ảnh hưởng tới khả năng sử dụng bàn tay trong khi chơi thể thao. Bằng cách quấn bàn tay ở vị trí hơi cong, bạn vẫn có thể sử dụng bàn tay nhưng nó đã được quấn chặt để tránh duỗi quá mức.[75]
    • Sau khi đã dán miếng băng hình quạt, bạn cần quấn thêm lớp băng cuối cùng để giữ cố định quạt.[76]
  7. Ngăn ngừa gập quá mức. Kỹ thuật quấn cổ tay ngăn ngừa gập quá mức cũng theo các bước giống như quấn chống duỗi, chỉ khác ở vị trí đặt miếng băng hình quạt.[77]
    • Miếng băng hình quạt được tạo theo cách tương tự, có hình như chiếc nơ.[78]
    • Sau đó bạn đặt nó lên mặt ngoài của bàn tay, lúc đó bàn tay bẻ cong ở góc hơi nghiêng theo hướng mở bàn tay ra. Cố định đầu còn lại của quạt ở vị trí đã vượt qua cổ tay, bên trên mặt ngoài của cẳng tay nơi có quấn băng.[79]
    • Cố định quạt theo cách tương tự như khi quấn chống duỗi, bằng cách quấn lại cổ tay bằng một dải băng liên tục. Đảm bảo tất cả các đầu của quạt đều đã được dán cố định.[80]
  8. Sử dụng cách quấn ít gây hạn chế. Trong một số trường hợp bạn chỉ cần quấn nhẹ cổ tay.[81]
    • Quấn một dải băng đệm xung quanh bàn tay, dọc theo các khớp đốt ngón tay và đi qua giữa ngón cái với ngón trỏ.[82]
    • Quấn một dải băng đệm thứ hai ngay dưới cổ tay, về phía khủy tay.[83]
    • Dán hai đoạn băng theo hình bắt chéo dạng chữ X vào mặt ngoài của bàn tay, với hai đầu của một bên chữ X dán vào đoạn băng đệm đi qua giữa ngón cái và ngón trỏ, hai đầu của bên còn lại dán vào phần băng đệm nằm trên cẳng tay.[84]
    • Làm một đoạn băng hình chữ X tương tự dán vào mặt trong của bàn tay, cổ tay và cẳng tay.[85]
    • Sử dụng băng đệm bắt đầu quấn ở vị trí cẳng tay với nhiều vòng quấn quanh cổ tay. Sau đó quấn theo hình bắt chéo chữ X bằng cách đi băng qua giữa ngón cái và ngón trỏ, sau đó quấn quanh bàn tay dọc theo các khớp đốt ngón tay, và quấn ngược trở về cổ tay.[86]
    • Tiếp tục quấn để tạo hình chữ X ở mặt trong và mặt ngoài của bàn tay, cố định vào cổ tay và cẳng tay sau mỗi lần đi băng.[87]
    • Sau đó bạn sử dụng băng keo neo làm từ băng y tế hay thể thao có bề rộng tiêu chuẩn gần 4 cm. Dán băng keo neo bắt đầu từ cẳng tay và tiến dần lên tới bàn tay. Dán theo dạng tương tự như với băng đệm.[88]
    • Sau khi dán xong băng keo neo, bắt đầu quấn băng keo liên tục theo kiểu quấn của băng đệm trước đó.[89]
    • Tất cả vị trí có băng đệm phải được dán băng keo phủ kín, cũng như các đầu của băng keo neo.[90]

Tìm Biện pháp Can thiệp Y khoa

  1. Chắc chắn rằng cổ tay chưa gãy. Nếu cổ tay gãy bạn cần phải điều trị ngay lập tức. Trong trường hợp này bạn có thể gặp những triệu chứng sau:[91]
    • Cơn đau trở nên dữ dội hơn khi bạn cố cầm nắm hay bóp thứ gì đó.[92]
    • Sưng, căng cứng, khó cử động bàn tay hay ngón tay.[93]
    • Đau khi sờ và đau khi tác động lực.[94]
    • Tê ở bàn tay.[95]
    • Biến dạng thấy rõ, nghĩa là bàn tay bị lệch một góc bất thường.[96]
    • Với trường hợp gãy xương nặng thì da có thể rách toạc và chảy máu, nhìn thấy xương nhô ra.[97]
  2. Không trì hoãn việc chữa trị. Trì hoãn điều trị cổ tay gãy có thể ảnh hưởng xấu đến quá trình lành.[98]
    • Ngoài ra việc chữa trị trễ có thể khiến cổ tay không thể phục hồi khả năng vận động bình thường, cũng như khả năng cầm nắm và giữ đồ vật.[99]
    • Bác sĩ sẽ khám cổ tay, làm các xét nghiệm hình ảnh như chụp X-quang để xác định xương có gãy hay không.
  3. Để ý dấu hiệu gãy xương thuyền. Xương thuyền có hình dạng như chiếc thuyền nằm bên ngoài các xương khác trong cổ tay, ngay sát với ngón cái. Không có dấu hiệu rõ ràng khi xương này gãy, cổ tay dường như không biến dạng và cũng chỉ hơi sưng. Các triệu chứng gãy xương thuyền bao gồm:[100]
    • Đau và đau khi sờ.[101]
    • Khó cầm nắm.[102]
    • Bớt đau sau vài ngày, sau đó lại tiếp tục đau âm ỉ.[103]
    • Đau dữ dội khi tác động lực vào các gân nằm giữa ngón cái với bàn tay.[104]
    • Nếu có các triệu chứng này thì bạn nên gặp bác sĩ để được chẩn đoán chính xác. Bạn cần được chuyên gia y khoa thăm khám vì dấu hiệu để chẩn đoán gãy xương thuyền không phải lúc nào cũng rõ ràng.[105]
  4. Chăm sóc y tế đối với các triệu chứng nặng. Nếu cổ tay chảy máu, sưng nhiều hoặc đau dữ dội thì bạn nên đi khám bệnh càng sớm càng tốt.[106]
    • Các triệu chứng khác ở cổ tay mà chắc chắn cũng phải được chăm sóc y tế bao gồm đau khi cố xoay cổ tay, cử động bàn tay hay ngón tay.[107]
    • Bạn phải đi khám bệnh ngay nếu không thể cử động cổ tay, bàn tay hay ngón tay.[108]
    • Nếu ban đầu bạn nghĩ chấn thương không đáng kể và tự mình điều trị tại nhà, nhưng sau đó đau và sưng tiếp tục kéo dài nhiều ngày, hoặc nếu triệu chứng xấu đi thì bạn cần tới bệnh viện kiểm tra.[109]

Ngăn ngừa Chấn thương Cổ tay

  1. Cung cấp canxi. Canxi giúp xương chắc khỏe.[110]
    • Một người trung bình cần ít nhất 1000 mg canxi mỗi ngày. Đối với phụ nữ ngoài 50 tuổi thì lượng canxi khuyến nghị tối thiểu là 1200 mg mỗi ngày.[111]
  2. Đề phòng ngã. Một trong những nguyên nhân chính dẫn đến chấn thương cổ tay là ngã về trước và dùng bàn tay đỡ khối lượng cơ thể.[112]
    • Để đề phòng ngã bạn nên mang giày phù hợp, lối đi và sảnh ra vào luôn luôn thắp đèn đủ sáng.[113]
    • Lắp đặt lan can dọc theo các bậc thang hay khu vực có lối đi không bằng phẳng.[114]
    • Cân nhắc lắp tay vịn trong buồng tắm và ở cả hai bên cầu thang.[115]
  3. Sử dụng thiết bị ergonomic. Ergonomic là ngành khoa học chuyên nghiên cứu thiết kế trang thiết bị ở nơi làm việc sao cho tạo được sự thoải mái, an toàn và hiệu quả khi sử dụng thiết bị đó. Vì vậy nếu bạn thường xuyên làm việc trước máy vi tính thì nên mua bàn phím và tấm rê chuột ergonomic được thiết kế để cổ tay làm việc một cách tự nhiên.[116]
    • Thường xuyên tạm nghỉ và bố trí bàn làm việc sao cho cánh tay và cổ tay để ở vị trí thả lỏng.[117]
  4. Mang thiết bị bảo hộ phù hợp. Bạn nhớ mang thiết bị bảo hộ chống chấn thương cổ tay nếu chơi môn thể thao đòi hỏi phải vận động cổ tay nhiều.[118]
    • Nhiều môn thể thao có nguy cơ gây chấn thương cổ tay cao. Mang thiết bị bảo vệ phù hợp để che chắn và hỗ trợ cổ tay có thể giảm thiểu nguy cơ này và đôi khi đề phòng được chấn thương.[119]
    • Các môn thể thao thường gây tổn thương cổ tay bao gồm trượt patanh, trượt ván tuyết, trượt tuyết, thể dục dụng cụ, quần vợt, bóng đá, bowling và côn cầu.
  5. Nâng cao sức khỏe cơ bắp. Thường xuyên tập kéo giãn và tăng cường sức khỏe cơ có thể giúp bạn ngăn ngừa chấn thương.[120]
    • Nếu thường xuyên tập luyện để tạo sự săn chắc cho cơ, bạn có thể tham gia các môn thể thao mình yêu thích một cách an toàn hơn.[121]
    • Cân nhắc tập luyện cùng với huấn luyện viên thể thao. Để tránh chấn thương hay tái chấn thương, bạn nên luyện tập cùng với huấn luyện viên để phát triển cơ thể một cách khoa học, được tham gia môn thể thao yêu thích mà giảm thiểu nguy cơ chấn thương.[122]

Nguồn và Trích dẫn

  1. http://www.mckinley.illinois.edu/handouts/strains_sprains.html
  2. http://www.mckinley.illinois.edu/handouts/strains_sprains.html
  3. http://www.mckinley.illinois.edu/handouts/strains_sprains.html
  4. http://www.mckinley.illinois.edu/handouts/strains_sprains.html
  5. http://www.mckinley.illinois.edu/handouts/strains_sprains.html
  6. http://www.mckinley.illinois.edu/handouts/strains_sprains.html
  7. http://share.upmc.com/2015/01/wrap-ankle-wrist-sprain/
  8. http://top10injuries.com/wrapping-injuries-how-to-wrap-your-wrist-hand-shoulder-foot-and-leg-with-an-ace-bandage/
  9. http://top10injuries.com/wrapping-injuries-how-to-wrap-your-wrist-hand-shoulder-foot-and-leg-with-an-ace-bandage/
  10. http://top10injuries.com/wrapping-injuries-how-to-wrap-your-wrist-hand-shoulder-foot-and-leg-with-an-ace-bandage/
  11. http://top10injuries.com/wrapping-injuries-how-to-wrap-your-wrist-hand-shoulder-foot-and-leg-with-an-ace-bandage/
  12. http://www.mckinley.illinois.edu/handouts/strains_sprains.html
  13. http://www.mckinley.illinois.edu/handouts/strains_sprains.html
  14. http://www.mckinley.illinois.edu/handouts/strains_sprains.html
  15. http://share.upmc.com/2015/01/wrap-ankle-wrist-sprain/
  16. http://share.upmc.com/2015/01/wrap-ankle-wrist-sprain/
  17. http://share.upmc.com/2015/01/wrap-ankle-wrist-sprain/
  18. http://share.upmc.com/2015/01/wrap-ankle-wrist-sprain/
  19. http://share.upmc.com/2015/01/wrap-ankle-wrist-sprain/
  20. http://top10injuries.com/wrapping-injuries-how-to-wrap-your-wrist-hand-shoulder-foot-and-leg-with-an-ace-bandage/
  21. http://top10injuries.com/wrapping-injuries-how-to-wrap-your-wrist-hand-shoulder-foot-and-leg-with-an-ace-bandage/
  22. http://www.mckinley.illinois.edu/handouts/strains_sprains.html
  23. http://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/wrist-pain/basics/definition/con-20031860
  24. http://www.mckinley.illinois.edu/handouts/strains_sprains.html
  25. http://www.mckinley.illinois.edu/handouts/strains_sprains.html
  26. http://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/sprains-and-strains/basics/definition/con-20020958
  27. http://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/sprains-and-strains/basics/definition/con-20020958
  28. http://www.mckinley.illinois.edu/handouts/strains_sprains.html
  29. http://www.mckinley.illinois.edu/handouts/strains_sprains.html
  30. http://www.mckinley.illinois.edu/handouts/strains_sprains.html
  31. http://www.mckinley.illinois.edu/handouts/strains_sprains.html
  32. http://www.mckinley.illinois.edu/handouts/strains_sprains.html
  33. http://www.mckinley.illinois.edu/handouts/strains_sprains.html
  34. http://www.mckinley.illinois.edu/handouts/strains_sprains.html
  35. http://www.mckinley.illinois.edu/handouts/strains_sprains.html
  36. http://www.mckinley.illinois.edu/handouts/strains_sprains.html
  37. http://www.mckinley.illinois.edu/handouts/strains_sprains.html
  38. http://www.mckinley.illinois.edu/handouts/strains_sprains.html
  39. http://www.mckinley.illinois.edu/handouts/strains_sprains.html
  40. http://www.mckinley.illinois.edu/handouts/strains_sprains.html
  41. http://share.upmc.com/2015/01/wrap-ankle-wrist-sprain/
  42. http://share.upmc.com/2015/01/wrap-ankle-wrist-sprain/
  43. http://www.mckinley.illinois.edu/handouts/strains_sprains.html
  44. http://www.mckinley.illinois.edu/handouts/strains_sprains.html
  45. http://www.mckinley.illinois.edu/handouts/strains_sprains.html
  46. http://www.mckinley.illinois.edu/handouts/strains_sprains.html
  47. http://www.mckinley.illinois.edu/handouts/strains_sprains.html
  48. http://www.mckinley.illinois.edu/handouts/strains_sprains.html
  49. http://www.mckinley.illinois.edu/handouts/strains_sprains.html
  50. http://www.mckinley.illinois.edu/handouts/strains_sprains.html
  51. http://www.mckinley.illinois.edu/handouts/strains_sprains.html
  52. http://hlknweb.tamu.edu/content/wrist-taping-101
  53. http://hlknweb.tamu.edu/content/wrist-taping-101
  54. http://hlknweb.tamu.edu/content/wrist-taping-101
  55. http://hlknweb.tamu.edu/content/wrist-taping-101
  56. http://hlknweb.tamu.edu/content/wrist-taping-101
  57. http://hlknweb.tamu.edu/content/wrist-taping-101
  58. http://hlknweb.tamu.edu/content/wrist-taping-101
  59. http://hlknweb.tamu.edu/content/wrist-taping-101
  60. http://hlknweb.tamu.edu/content/wrist-taping-101
  61. http://hlknweb.tamu.edu/content/wrist-taping-101
  62. http://hlknweb.tamu.edu/content/wrist-taping-101
  63. http://hlknweb.tamu.edu/content/wrist-taping-101
  64. http://hlknweb.tamu.edu/content/wrist-taping-101
  65. http://hlknweb.tamu.edu/content/wrist-taping-101
  66. http://hlknweb.tamu.edu/content/wrist-taping-101
  67. http://hlknweb.tamu.edu/content/wrist-taping-101
  68. http://hlknweb.tamu.edu/content/wrist-taping-101
  69. http://hlknweb.tamu.edu/content/wrist-taping-101
  70. http://hlknweb.tamu.edu/content/wrist-taping-101
  71. http://hlknweb.tamu.edu/content/wrist-taping-101
  72. http://hlknweb.tamu.edu/content/wrist-taping-101
  73. http://hlknweb.tamu.edu/content/wrist-taping-101
  74. http://hlknweb.tamu.edu/content/wrist-taping-101
  75. http://hlknweb.tamu.edu/content/wrist-taping-101
  76. http://hlknweb.tamu.edu/content/wrist-taping-101
  77. http://hlknweb.tamu.edu/content/wrist-taping-101
  78. http://hlknweb.tamu.edu/content/wrist-taping-101
  79. http://hlknweb.tamu.edu/content/wrist-taping-101
  80. http://hlknweb.tamu.edu/content/wrist-taping-101
  81. http://www.physioadvisor.com.au/11376450/wrist-taping-wrist-strapping-strap-wrist-phy.htm
  82. http://www.physioadvisor.com.au/11376450/wrist-taping-wrist-strapping-strap-wrist-phy.htm
  83. http://www.physioadvisor.com.au/11376450/wrist-taping-wrist-strapping-strap-wrist-phy.htm
  84. http://www.physioadvisor.com.au/11376450/wrist-taping-wrist-strapping-strap-wrist-phy.htm
  85. http://www.physioadvisor.com.au/11376450/wrist-taping-wrist-strapping-strap-wrist-phy.htm
  86. http://www.physioadvisor.com.au/11376450/wrist-taping-wrist-strapping-strap-wrist-phy.htm
  87. http://www.physioadvisor.com.au/11376450/wrist-taping-wrist-strapping-strap-wrist-phy.htm
  88. http://www.physioadvisor.com.au/11376450/wrist-taping-wrist-strapping-strap-wrist-phy.htm
  89. http://www.physioadvisor.com.au/11376450/wrist-taping-wrist-strapping-strap-wrist-phy.htm
  90. http://www.physioadvisor.com.au/11376450/wrist-taping-wrist-strapping-strap-wrist-phy.htm
  91. http://www.mayoclinic.org/search/search-results?q=broken wrist
  92. http://www.mayoclinic.org/search/search-results?q=broken wrist
  93. http://www.mayoclinic.org/search/search-results?q=broken wrist
  94. http://www.mayoclinic.org/search/search-results?q=broken wrist
  95. http://www.mayoclinic.org/search/search-results?q=broken wrist
  96. http://www.mayoclinic.org/search/search-results?q=broken wrist
  97. http://www.mayoclinic.org/search/search-results?q=broken wrist
  98. http://www.mayoclinic.org/search/search-results?q=broken wrist
  99. http://www.mayoclinic.org/search/search-results?q=broken wrist
  100. http://www.ucsfhealth.org/conditions/hand_and_wrist_fractures/
  101. http://www.ucsfhealth.org/conditions/hand_and_wrist_fractures/
  102. http://www.ucsfhealth.org/conditions/hand_and_wrist_fractures/
  103. http://www.ucsfhealth.org/conditions/hand_and_wrist_fractures/
  104. http://www.ucsfhealth.org/conditions/hand_and_wrist_fractures/
  105. http://www.ucsfhealth.org/conditions/hand_and_wrist_fractures/
  106. http://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/wrist-pain/basics/definition/con-20031860
  107. http://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/sprains-and-strains/basics/definition/con-20020958
  108. http://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/sprains-and-strains/basics/definition/con-20020958
  109. http://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/wrist-pain/basics/definition/con-20031860
  110. http://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/wrist-pain/basics/definition/con-20031860
  111. http://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/wrist-pain/basics/definition/con-20031860
  112. http://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/wrist-pain/basics/definition/con-20031860
  113. http://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/wrist-pain/basics/definition/con-20031860
  114. http://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/wrist-pain/basics/definition/con-20031860
  115. http://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/wrist-pain/basics/definition/con-20031860
  116. http://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/wrist-pain/basics/definition/con-20031860
  117. http://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/wrist-pain/basics/definition/con-20031860
  118. http://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/wrist-pain/basics/definition/con-20031860
  119. http://kidshealth.org/PageManager.jsp?dn=KidsHealth&lic=1&ps=207&cat_id=20019&article_set=20379
  120. http://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/sprains-and-strains/basics/definition/con-20020958
  121. http://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/sprains-and-strains/basics/definition/con-20020958
  122. http://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/sprains-and-strains/basics/definition/con-20020958