Ngừa bệnh thiếu máu

Từ Thư viện Khoa học VLOS
(đổi hướng từ Ngừa Bệnh thiếu máu)
Bước tới: chuyển hướng, tìm kiếm

Thiếu máu là tình trạng bệnh lý mà số lượng tế bào hồng cầu thấp dưới mức bình thường. Bệnh thiếu máu ngăn cơ thể mang khí oxi đến các mô và khiến bạn cảm thấy yếu, mệt mỏi.[1] Có nhiều loại bệnh thiếu máu, bao gồm thiếu máu do thiếu sắt hay thiếu máu hồng cầu hình liềm, mỗi loại cần có các phép điều trị khác nhau.[2] Bất kỳ ai cũng có thể bị thiếu máu nhưng phụ nữ, người ăn chay trường, người có chế độ ăn nghèo nàn, người bị bệnh mãn tính có nguy cơ thiếu máu cao hơn. [3] Tùy thuộc vào loại bệnh thiếu máu mà bạn có thể ngăn ngừa, thậm chí là chữa khỏi bệnh, thông qua chế độ ăn hoặc uống thực phẩm bổ sung. [4]

Các bước

Nhận biết Triệu chứng và Nguy cơ Bệnh thiếu máu

  1. Nhận biết nguy cơ mắc bệnh. Thiếu máu do thiếu sắt và thiếu vitamin là hai dạng thiếu máu phổ biến nhất và là do thiếu sắt hoặc vitamin B12 và folate trong cơ thể. [5] Hầu hết chúng ta đều có thể bị thiếu máu do thiếu sắt hoặc thiếu vitamin. Do đó, nhận biết nguy cơ có thể giúp bạn phòng ngừa bệnh. [6] Những bệnh dưới đây có thể gây thiếu sắt, vitamin B12 hoặc folate và dẫn đến thiếu máu:[7]
    • Người ăn chay trường không ăn thịt hoặc người có chế độ ăn nghèo nàn
    • Mất quá nhiều máu trong kỳ kinh nguyệt, do phẫu thuật hoặc các chấn thương khác
    • Loét dạ dày
    • Ung thư, đặc biệt là ung thư đường ruột
    • Bệnh Polyp hoặc các bệnh khác, như Crohn (viêm ruột) hoặc bệnh Celiac, ở đường điều hóa
    • Sử dụng Aspirin hoặc thuốc NSAID (thuốc chống viêm không steroid) trong thời gian dài
    • Mang thai
    • Chế độ ăn không đủ sắt, vitamin B12 hoặc folate
  2. Xác định triệu chứng bệnh thiếu máu. Dấu hiệu thiếu máu không xuất hiện tức thì, hoặc có thể ở dạng nhẹ. Cẩn thận với các triệu chứng sau:[8]
    • Mệt mỏi
    • Yếu ớt
    • Chóng mặt
    • Đau đầu
    • Tê hoặc lạnh ở bàn tay và bàn chân
    • Nhiệt độ cơ thể thấp
    • Da nhợt nhạt
    • Nhịp tim nhanh hoặc bất thường
    • Khó thở
    • Tức ngực
    • Cáu gắt

Tránh Thiếu máu do Thiếu sắt hoặc Vitamin

  1. Điều trị bệnh gây thiếu máu. Ở một số trường hợp, bạn có thể bị bệnh lý cần phải tiếp nhận điều trị chứ không chỉ riêng thay đổi chế độ ăn và tăng cường dinh dưỡng. Nếu mắc bệnh lý dẫn đến thiếu máu, hãy tiếp nhận điều trị thay vì tự tìm cách phòng ngừa.
    • Đi khám bác sĩ để trao đổi về các phép điều trị, bao gồm liệu pháp dinh dưỡng.
  2. Uống thực phẩm bổ sung sắt. Nên cân nhắc việc uống thực phẩm bổ sung sắt (không kê đơn) để đảm bảo nạp đủ sắt. Có thể uống thực phẩm bổ sung sắt ở dạng sắt riêng hoặc là một phần của đa vitamin để giảm nguy cơ thiếu máu.[9]
    • Cần bổ sung khoảng 8-18 mg sắt mỗi ngày để đảm bảo nồng độ sắt ở mức bình thường. Cân nhắc việc uống thêm nếu bị thiếu máu hoặc lo lắng rằng bản thân có thể bị thiếu máu.[10]
    • Phụ nữ cần lượng sắt cao hơn (lên đến 15-18 mg) do kỳ kinh nguyệt. Phụ nữ mang thai cần ít nhất 27 mg sắt, phụ nữ cho con bú cần 9-10 mg.
    • Có thể mua thực phẩm bổ sung sắt ở hầu hết các hiệu thuốc và cửa hàng thực phẩm chăm sóc sức khỏe.
  3. Áp dụng chế độ ăn giàu sắt. Phải đảm bảo rằng bạn hấp thụ đủ sắt từ những thực phẩm giàu dinh dưỡng. Ăn thức ăn giàu sắt có thể giúp ngừa thiếu máu.[11]
    • Thịt và động vật có vỏ là nguồn sắt dồi dào. Thịt đỏ, ví dụ như thịt nạc bò hoặc gan bò, và động vật có vỏ như nghêu, hàu và tôm là những lựa chọn tuyệt vời. [12]
    • Các loại đậu như đậu lăng và đậu xanh có hàm lượng sắt cao.[13]
    • Rau lá xanh như rau bina (cải bó xôi), cải xoăn và cải cầu vồng chứa rất nhiều sắt.[14]
    • Cân nhắc việc ăn ngũ cốc tăng cường sắt vào bữa sáng hoặc ăn nhẹ để tăng cường sắt trong chế độ ăn.[15]
    • Tất cả các sản phẩm thịt giàu sắt còn chứa nhiều vitamin B12 giúp ngừa thiếu máu.[16]
  4. Tăng cường dung nạp vitamin C và folate. Vitamin C và folate giúp cơ thể hấp thụ sắt hiệu quả hơn, Kết hợp thêm thực phẩm chứa vitamin C và folate hoặc uống thực phẩm bổ sung sẽ giúp giảm nguy cơ thiếu máu. [17]
    • Những thực phẩm như ớt, cải xoăn, bông cải xanh, hoa quả họ cam quýt, dâu tây, dứa và rau bina chứa nhiều vitamin C. [18]
    • Bạn có thể bổ sung folate từ những thực phẩm tương tự, bao gồm hoa quả họ cam quýt và rau lá xanh đậm. Ngoài ra, có thể bổ sung thêm folate từ chuối, bánh mì và ngũ cốc tăng cường folate và đậu.[19]
    • Cân nhắc việc uống thực phẩm chức năng hoặc đa vitamin bổ sung vitamin C và folate để giúp cơ thể hấp thụ đủ các dưỡng chất này. Bổ sung bằng thực phẩm sẽ tốt hơn nhưng trong một số trường hợp, điều này là không thể. [20]
  5. Tiêu thụ thực phẩm chứa vitamin B12. Nên tiêu thụ thực phẩm chứa vitamin B12 (vitamin có tự nhiên trong chế phẩm từ động vật và đậu nành) Bổ sung đủ vitamin B12 không những giúp ngừa thiếu máu và còn giúp cơ thể hấp thụ sắt hiệu quả hơn. Nên kết hợp một số hoặc tất cả các thực phẩm sau vào chế độ ăn: [21]
    • Cá: cá hồi di cư, cá hồi không di cư, cá ngừ
    • Động vật có vỏ: nghêu và hàu
    • Trứng
    • Chế phẩm từ sữa động vật: phô mai và sữa chua
    • Ngũ cốc tăng cường vitamin B12
    • Chế phẩm từ đậu nành: sữa đậu nành, đậu Edamame và đậu phụ[22]
  6. Uống thực phẩm bổ sung vitamin B12 và folate. Nếu gặp vấn đề trong việc bổ sung đủ vitamin B12 hoặc folate bằng thực phẩm, bạn nên cân nhắc việc uống thực phẩm bổ sung hoặc tiêm thuốc. Cách này sẽ giúp bạn bổ sung đủ vitamin B12 và ngừa bệnh thiếu máu.[23]
    • Rất khó để bổ sung đủ vitamin B12 chỉ bằng thực phẩm chức năng. Do đó. bạn nên uống kết hợp với chế độ ăn giàu vitamin B12.
    • Cơ thể cần 0,4-2,8 mcg vitamin B12 mỗi ngày, tùy thuộc vào độ tuổi và bạn có mang thai hoặc đang cho con bú hay không. [24]
    • Có thể mua thực phẩm bổ sung vitamin B12 tại hầu hết các hiệu thuốc và cửa hàng thực phẩm chăm sóc sức khỏe.
    • Folate, một loại vitamin B, thường được kết hợp với vitamin B12 trong cùng một sản phẩm thực phẩm bổ sung. Bạn có thể tìm mua folate ở dạng folate riêng hoặc là một phần của đa vitamin.
    • Người trưởng thành cần 400 mcg folate. Phụ nữ mang thai và cho con bú cần nhiều hơn. Liều dùng cho từng độ tuổi cũng khác nhau.
  7. Bổ sung vitamin B12 dạng thuốc kê đơn. Bác sĩ có thể kê đơn vitamin B12 dạng gel hoặc thuốc tiêm cho bạn. Cả hai loại này đều cần có đơn thuốc của bác sĩ nên bạn hãy đặt lịch hẹn để trao đổi cụ thể. [25]
    • Đây là lựa chọn phù hợp đối với người gặp vấn đề trong việc bổ sung vitamin B12 bằng thực phẩm hoặc thực phẩm chức năng không kê đơn hoặc người bị thiếu hụt vitamin B12 nghiêm trọng.
  8. Chế biến thức ăn bằng nồi hoặc chảo gang. Có bằng chứng cho rằng dùng dụng cụ nấu ăn bằng gang có thể giúp tăng lượng sắt dung nạp. Vì vậy, nên cân nhắc việc dùng chảo gang để tăng cường bổ sung sắt thông qua chế độ ăn. [26]
    • Một lượng nhỏ sắt thấm vào thực phẩm trong quá trình chế biến, tạo ra một món ăn tốt cho sức khỏe nhưng lượng sắt cũng không quá lớn và không ảnh hưởng đến mùi vị món ăn.[27] Đây cũng là một mẹo hữu ích nếu bạn không thích ăn thịt đỏ.
    • Chảo gang bền có thể dùng được cả đời nên bạn sẽ thấy xứng đáng khi mua.
  9. Kiểm tra thuốc chữa bệnh. Một số thuốc chữa bệnh có thể khiến bạn dễ bị thiếu máu. Nếu thuốc bạn đang uống làm tăng nguy cơ thiếu máu, hãy hỏi bác sĩ để biết có thuốc thay thế hay không. Những loại thuốc sau có thể dẫn đến thiếu máu: [28]
    • Cephalosporins
    • Dapsone
    • Levodopa
    • Levofloxacin
    • Methyldopa
    • Nitrofurantoin
    • Thuốc kháng viêm không steroid (NSAID), đặc biệt là nếu dùng thường xuyên
    • Penicillin và dẫn xuất của Penicillin
    • Phenazopyridine (pyridium)
    • Quinidine[29]

Đối phó với Bệnh thiếu máu Khác

  1. Hiểu được rằng một số bệnh thiếu máu không thể điều trị được bằng chế độ ăn. Thật không may là một số loại bệnh thiếu máu không thể được phòng ngừa hoặc điều trị bằng chế độ ăn. Nếu mắc bệnh lý gây thiếu máu hoặc bệnh đường máu khiến cơ thể không thể sản sinh tế bào hồng cầu, bạn sẽ không thể tự phòng tránh bệnh thiếu máu. Tốt nhất nên tiếp nhận chăm sóc y tế để hiểu rõ và điều trị bệnh.[30]
    • Bệnh thiếu máu không thể phòng ngừa có thể do bẩm sinh hoặc do nhiều bệnh khác gây ra, bao gồm: bệnh mãn tính, bệnh tủy xương, thiếu tế bào máu hình liềm hoặc thiếu máu không tái tạo và bệnh Thalassemia.[31]
  2. Điều trị thiếu máu bằng cách điều trị bệnh lý gây thiếu máu. Một số bệnh lý ngăn cơ thể tạo ra lượng tế bào hồng cầu cần thiết. Bệnh lý phổ biến nhất là bệnh thận. [32] Nếu mắc bệnh khiến cơ thể dễ bị thiếu máu, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để được hướng dẫn phép điều trị thích hợp.
    • Nếu bị thiếu máu do bệnh đường ruột như bệnh Crohn hoặc Celiac, bạn cần trao đổi với bác sĩ để lập kế hoạch điều trị phù hợp.
    • Nếu bị thiếu máu không tái tạo hoặc thiếu máu do ung thư, bạn cần cấy ghép tủy xương để giúp cơ thể sản sinh nhiều tế bào hồng cầu hơn. [33]
    • Nếu bị thiếu máu tán huyết, bạn cần tránh một số loại thuốc chữa bệnh và uống thuốc ức chế miễn dịch để tăng số lượng tế bào hồng cầu. [34]
    • Ăn nhiều thực phẩm giàu sắt và tránh những tình huống gây chấn thương có thể giúp ích.[35]
  3. Tiếp nhận điều trị thiếu máu do bệnh đường máu. Trong một số tường hợp, thiếu máu là do di truyền ở dạng bệnh đường máu. Vì vậy, bạn cần tìm hiểu xem bản thân hoặc thành viên trong gia đình có bệnh đường máu không để tiếp nhận phép điều trị phù hợp và kiểm soát bệnh.[36] Những bệnh đường máu sau có thể gây thiếu máu:
    • Người mắc bệnh thiếu tế bào hồng cầu hình liềm, khiến tế bào dễ mắc kẹt trong mạch máu và ngăn tuần hoàn máu. Thiếu máu do thiếu tế bào hồng cầu hình liềm có thể rất nghiêm trọng và gây đau đớn nếu không được điều trị.[37]
    • Bệnh Thalassemia khiến cơ thể sản sinh ít hemoglobin hơn bình thường và dẫn đến bệnh thiếu máu.[38]
    • Bệnh thiếu máu không tái tạo khiến cơ thể ngừng sản sinh tế bào máu mới, bao gồm tế bào hồng cầu. Tình trạng này có thể là do các yếu tố bên ngoài như điều trị một số bệnh ung thư, tiếp xúc với hóa chất độc hại, dùng thuốc, nhiễm trùng và các nguyên nhân khác.[39]

Nguồn và Trích dẫn

  1. http://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/anemia/basics/definition/con-20026209
  2. http://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/anemia/basics/definition/con-20026209
  3. http://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/anemia/basics/definition/con-20026209
  4. http://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/anemia/basics/definition/con-20026209
  5. http://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/anemia/basics/causes/con-20026209
  6. http://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/anemia/basics/causes/con-20026209
  7. http://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/anemia/basics/causes/con-20026209
  8. http://womenshealth.gov/publications/our-publications/fact-sheet/anemia.html#c
  9. http://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/anemia/basics/prevention/con-20026209
  10. https://ods.od.nih.gov/factsheets/Iron-HealthProfessional/
  11. http://www.webmd.com/diet/tips-for-preventing-anemia
  12. http://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/anemia/basics/prevention/con-20026209
  13. http://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/anemia/basics/prevention/con-20026209
  14. http://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/anemia/basics/prevention/con-20026209
  15. http://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/anemia/basics/prevention/con-20026209
  16. http://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/anemia/basics/prevention/con-20026209
  17. http://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/anemia/basics/prevention/con-20026209
  18. http://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/anemia/basics/prevention/con-20026209
  19. http://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/anemia/basics/prevention/con-20026209
  20. http://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/anemia/basics/prevention/con-20026209
  21. http://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/anemia/basics/prevention/con-20026209
  22. http://www.goodhousekeeping.com/health/diet-nutrition/g1967/vitamin-b12-super-foods-47012607/
  23. http://ods.od.nih.gov/factsheets/VitaminB12-HealthProfessional/#h3
  24. https://ods.od.nih.gov/factsheets/VitaminB12-Consumer/
  25. http://ods.od.nih.gov/factsheets/VitaminB12-HealthProfessional/#h3
  26. http://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/12859709
  27. http://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/12859709
  28. http://www.nlm.nih.gov/medlineplus/ency/article/000578.htm
  29. https://www.nlm.nih.gov/medlineplus/ency/article/000578.htm
  30. http://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/anemia/basics/treatment/con-20026209
  31. http://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/anemia/basics/treatment/con-20026209
  32. http://womenshealth.gov/publications/our-publications/fact-sheet/anemia.html
  33. http://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/anemia/basics/treatment/con-20026209
  34. http://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/anemia/basics/treatment/con-20026209
  35. http://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/anemia/basics/treatment/con-20026209
  36. http://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/anemia/basics/treatment/con-20026209
  37. http://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/anemia/basics/treatment/con-20026209
  38. http://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/anemia/basics/treatment/con-20026209
  39. http://womenshealth.gov/publications/our-publications/fact-sheet/anemia.html