Nhận biết vết thương nhiễm trùng

Từ Thư viện Khoa học VLOS
Bước tới: chuyển hướng, tìm kiếm

Vết cắt và vết xước là một phần không thể thiếu của cuộc sống hằng ngày. Thông thường, chúng sẽ có thể dễ dàng tự chữa lành. Nhưng đôi khi, bạn có thể gặp nguy hiểm khi vi khuẩn xâm nhập vào vết thương và gây nhiễm trùng. Nhận biết sớm dấu hiệu viêm nhiễm có thể giúp quá trình điều trị diễn ra nhanh chóng và hiệu quả hơn. Hầu hết mọi tình trạng nhiễm trùng đều có thể được điều trị bằng thuốc kháng sinh, tuy nhiên, điều này tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của tình trạng viêm nhiễm mà bạn đang gặp phải. Một vài dấu hiệu chính của viêm nhiễm bao gồm tấy đỏ, chảy mủ và đau triền miên. Tìm hiểu cách nhận biết vết thương nhiễm trùng là một phần quan trọng trong việc giữ gìn sức khỏe.

Các bước

Kiểm tra Sự gia tăng của Cơn đau, Sưng, Tấy đỏ và Nhiệt độ Xung quanh Vết thương

  1. Đầu tiên, hãy rửa sạch tay. Trước khi tiến hành kiểm tra vết thương bạn phải luôn nhớ rửa tay kỹ càng.[1] Nếu bạn lo lắng về việc vết thương đang nhiễm trùng, động vào nó với bàn tay bẩn sẽ khiến cho vết thương trở nên tồi tệ hơn. Bạn nên rửa tay kỹ với xà phòng diệt khuẩn và nước trước khi thực hiện bất kỳ một hành động nào lên vết thương của mình.[2]
    • Nên nhớ phải rửa tay sau khi chạm vào vết thương.
  2. Kiểm tra vết thương một cách kỹ càng. Bạn cần phải loại bỏ băng cá nhân khỏi vết thương. Nên nhớ cẩn thận để không làm tình hình trở nên tồi tệ hơn tại khu vực nhạy cảm này. Nếu băng cá nhân dính chặt vào vết thương, bạn có thể dùng nước để loại bỏ nó. Vòi nước của bồn rửa bát sẽ khá hữu dụng cho tình huống này.[3]
    • Một khi bạn đã gỡ băng cá nhân bẩn khỏi vết thương, bạn nên loại bỏ nó hoặc ném nó vào thùng rác. Không bao giờ được tái sử dụng băng cá nhân đã vấy bẩn.
  3. Kiểm tra dấu hiệu sưng hoặc tấy đỏ của vết thương. Khi bạn quan sát vết thương, hãy nghĩ xem liệu nó có ửng đỏ hay chỉ là hơi đỏ hơn một chút so với bình thường. Nếu vết thương của bạn khá đỏ và vết tấy đỏ có vẻ như đang lan rộng sang khu vực xung quanh vết thương, đây chính là dấu hiệu của nhiễm trùng.[4]
    • Vùng da quanh vết thương cũng có thể trở nên ấm hơn bình thường. Nếu bạn nhận thấy các triệu chứng này, hãy đến gặp bác sĩ.
  4. Tự xác định xem liệu cơn đau có đang trở nên tồi tệ hơn. Sự xuất hiện của cơn đau mới hoặc mức độ đau đớn ngày một tăng chính là triệu chứng của vết thương đang bị viêm nhiễm. Cảm thấy đau hoặc cơn đau kèm theo các dấu hiệu khác (chẳng hạn như tấy đỏ, nóng ran, và mưng mủ) có thể là dấu hiệu nhiễm trùng. Nếu bạn cảm thấy vết thương ngày càng gây đau đớn nhiều hơn cho bạn, hãy đi khám.[5] Bạn có thể sẽ cảm thấy như là cơn đau xuất phát từ sâu trong vết thương.[6] Nói chung, sưng, nóng ran/ấm lên và đau/nhức tại khu vực bị thương là các dấu hiệu ban đầu chứng tỏ rằng bạn vết thương của bạn có thể đã bị nhiễm trùng.
    • Bạn có thể sẽ cảm thấy đau nhói.[7] Ngứa không hẳn là dấu hiệu của sự viêm nhiễm, tuy nhiên, bạn không nên động đến vết thương bằng cách gãi quá mức. Móng tay có thể chứa khá nhiều vi khuẩn và gãi sẽ làm tình hình trở nên tồi tệ hơn.
  5. Không nên bôi thuốc kháng sinh trừ khi bác sĩ yêu cầu. Các nhà khoa học vẫn chưa tiến hành một nghiên cứu cụ thể nào để chứng minh rằng thuốc kháng sinh dùng ngoài da có thể đem lại hiệu quả đáng kể cho vết thương nhiễm trùng.[8] Tình trạng nhiễm trùng lan rộng có nghĩa là nó cũng đã xâm nhập vào cơ thể của bạn, vì vậy, tiến hành điều trị ngoài da sau khi tình trạng này xuất hiện cũng sẽ không giúp tiêu diệt vi khuẩn trong cơ thể bạn.
    • Bác sĩ của bạn có thể kê toa thuốc bôi kháng sinh cho bạn nếu tình trạng viêm nhiễm không đáng kể và chỉ diễn ra trên bề mặt da.[9]

Kiểm tra Sự xuất hiện của Mủ và Dịch lỏng

  1. Kiểm tra xem vết thương có tiết mủ hoặc dịch lỏng màu vàng hoặc xanh hay không. Chúng cũng có thể có mùi hôi. Nếu bạn nhận thấy vết thương chảy mủ vàng hoặc xanh và tiết dịch đục, đây là dấu hiệu rõ ràng nhất cho thấy vết thương của bạn đã bị nhiễm trùng.[10] Bạn cần được chăm sóc y tế càng sớm càng tốt.
    • Một số trường hợp tiết dịch chỉ là phản ứng bình thường, miễn là chất dịch khá lỏng và trong suốt. Vi khuẩn có thể tạo nên chất dịch trong suốt chứ không phải màu vàng hoặc xanh. Trong trường hợp này, bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra để xác định nguyên nhân viêm nhiễm cụ thể.[11]
  2. Quan sát dấu hiệu tích tụ của mủ quanh vết thương. Nếu bạn nhận thấy mủ đang hình thành bên dưới da, quanh khu vực bị thương, bạn có thể đang bị viêm nhiễm.[12] Ngay cả khi bạn nhận thấy vết thương mưng mủ, hoặc có cảm giác nhức, khối u xuất hiện bên dưới da, nhưng chúng hoàn toàn không chảy ra khỏi vết thương, chúng cũng vẫn có thể là dấu hiệu nhiễm trùng và bạn cần phải quan tâm chú ý nhiều hơn.[13]
  3. Sau khi hoàn tất quá trình kiểm tra vết thương, hãy thay băng cá nhân cũ bằng băng mới đã được tiệt trùng. Nếu vết thương của bạn không có dấu hiệu viêm nhiễm, băng cá nhân sẽ giúp che chắn và bảo vệ vết thương. Nếu bạn nhận thấy dấu hiệu nhiễm trùng, một chiếc băng cá nhân đã được tiệt trùng sẽ giúp bảo vệ vết thương không bị nhiễm trùng nặng hơn cho đến khi bạn có thể đi khám.[14]
    • Phần không dính của băng cá nhân phải được đặt tại vị trí của vết thương. Băng cá nhân phải đủ to để có thể dễ dàng bao phủ quanh vết thương.
  4. Nếu vết thương vẫn tiếp tục chảy mủ, hãy đến gặp bác sĩ. Tiết dịch có thể chỉ là phản ứng bình thường khi cơ thể đang cố gắng chống lại sự viêm nhiễm. Tuy nhiên, nếu mủ có màu vàng hoặc xanh và ngày một nhiều hơn (hoặc không có dấu hiệu thuyên giảm), bạn nên đi khám. Điều này đặc biệt cần thiết nếu bạn cũng nhận thấy nhiều dấu hiệu nhiễm trùng như đã bàn luận trong phần trên.[15]

Kiểm tra Tình trạng Nhiễm trùng của Hệ bạch huyết

  1. Kiểm tra sự xuất hiện của các vệt đỏ tại vùng da quanh vết thương. Bạn có thể sẽ nhận thấy những vệt đỏ kéo dài xuất phát từ phía vết thương. Đây có thể là dấu hiệu cho thấy rằng tình trạng viêm nhiễm đã lan rộng sang hệ thống có chức năng loại bỏ chất lỏng từ các mô, được gọi là hệ bạch huyết.
    • Tình trạng viêm nhiễm này (gọi là viêm hạch bạch huyết) có thể khá nguy hiểm và bạn cần phải được chăm sóc ý tế kịp thời khi bạn nhận thấy sự xuất hiện của các vệt đỏ kéo dài từ vị trí của vết thương, đặc biệt khi bạn cũng đang bị sốt.[16]
  2. Xác định vị trí của của hạch bạch huyết (tuyến) gần với vết thương nhất. Hạch bạch huyết gần với cánh tay nhất sẽ nằm quanh khu vực bên dước cánh tay; đối với chân, đó chính là quanh vùng háng. Đối với những nơi khác trên cơ thể, hạch bạch huyết gần nhất sẽ nằm ở một trong hai bên cổ, ngay bên dưới cằm và quai hàm bên trái và bên phải.[17]
    • Vi khuẩn bị kẹt trong các tuyến này khi cơ thể đang tiến hành quá trình miễn dịch.[18][19] Đôi khi, bạn có thể bị viêm hệ bạch huyết mà hoàn toàn không nhận thấy sự xuất hiện của vệt đỏ trên da.
  3. Kiểm tra sự bất thường của hạch bạch huyết. Dùng 2 hoặc 3 ngón tay để ấn một lực nhẹ và sờ nắn để tìm kiếm bất kỳ một hạch bạch huyết nào đang sưng to, có thể kèm theo đau nhức. Cách dễ dàng nhất để kiểm tra đó là sử dụng hai bàn tay để sờ nắn hai bên hạch cùng một lúc. Cả hai bên hạch cần phải tương tự như nhau và đối xứng với nhau thì mới là dấu hiệu của sức khỏe tốt.[20]
  4. Cảm nhận sự sưng to hoặc đau nhức của một số hạch bạch huyết. Nếu bạn có thể cảm nhận được sự sưng to hoặc đau nhức, đây có thể là dấu hiệu của tình trạng nhiễm trùng đang lan rộng, ngay cả khi bạn không nhận thấy sự xuất hiện của những vệt đỏ trên da. Hạch bạch huyết chỉ to khoảng 1 cm và vì thế, bạn sẽ không thể nào cảm nhận được chúng. Chúng có thể sưng to gấp hai hoặc ba lần kích thước thông thường và vào thời điểm này, bạn sẽ có thể xác định vị trí của chúng một cách rõ ràng.[21]
    • Hạch bạch huyết sưng to, mềm, và dễ dàng di chuyển xung quanh thường là dấu hiệu của sự viêm nhiễm.
    • Hạch bạch huyết cứng, không thể di chuyển, gây đau, hoặc kéo dài hơn 1 hoặc 2 tuần cần phải được bác sĩ tiến hành kiểm tra.[22]

Kiểm tra Nhiệt độ và Cảm giác của Cơ thể

  1. Đo nhiệt độ cơ thể. Ngoài các triệu chứng xảy ra tại khu vực bị thương, bạn cũng có thể bị sốt. Nhiệt độ cao hơn 38 ºC có thể là dấu hiệu vết thương bị nhiễm trùng. Bạn nên đến bệnh viện khi bị sốt kèm theo một hoặc nhiều dấu hiệu viêm nhiễm tương tự như đã liệt kê trong phần trên của bài viết.[23]
  2. Kiểm tra xem liệu bạn có thường cảm thấy không khỏe. Một dấu hiệu khác của tình trạng viêm nhiễm có thể tương tự như khi bạn bị bệnh (hoặc cảm thấy khó ở).[24] Nếu bạn bị thương và gần đây bạn bắt đầu cảm thấy như muốn bệnh, chúng có thể có mối tương quan với nhau. Hãy kiểm tra vết thương một lần nữa để xem xét dấu hiệu nhiễm trùng và nếu bạn vẫn tiếp tục cảm thấy không khỏe, hãy đi khám.
    • Nếu bạn bị đau người, đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, hoặc thậm chí nôn mửa, bạn có thể đã bị viêm nhiễm. Một vết phát ban mới sẽ là lý do rõ ràng khác để bạn biết rằng bạn cần phải đến gặp bác sĩ.
  3. Chú ý đến tình trạng mất nước của cơ thể. Mất nước cũng có thể là dấu hiệu của vết thương nhiễm trùng. Một trong những triệu chứng chính của tình trạng mất nước bao gồm tiểu ít, khô miệng, mắt trũng, và nước tiểu đậm màu. Nếu bạn đang gặp phải các triệu chứng này, bạn nên chú ý hơn đến vết thương của mình, kiểm tra một cách kỹ lưỡng để nhận biết các dấu hiệu viêm nhiễm khác và đi khám bệnh.[25]
    • Vì cơ thể của bạn đang chống lại vi khuẩn, bạn cần phải uống nhiều nước để cung cấp đủ lượng nước cần thiết cho cơ thể.

Đối phó với Trường hợp Nhiễm trùng Nghiêm trọng

  1. Cần biết rõ các dạng vết thương dễ nhiễm trùng. Hầu hết mọi vết thương đều có khả năng tự chữa lành. Tuy nhiên, vết thương không được làm sạch và điều trị thích hợp có thể dễ dàng bị viêm nhiễm. Vết cắt trên bàn chân, bàn tay, và các vị trí khác thường xuyên tiếp xúc với vi khuẩn sẽ rất dễ bị ảnh hưởng. Vết cắn và vết xước do động vật hoặc con người gây nên cũng có thể dễ dàng bị nhiễm trùng.[26]
    • Đặc biệt chú ý đến vết cắn, vết đâm, và chấn thương do đè ép. Cẩn thận với vết thương xuất phát từ vật dụng không hợp vệ sinh chẳng hạn như: con dao cứng, chiếc đinh bị gỉ sét, hoặc dụng cụ bẩn.
    • Nếu bạn bị cắn, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ về nguy cơ mắc bệnh dại hoặc uốn ván. Bạn có thể sẽ cần phải sử dụng thuốc kháng sinh hoặc tiêm ngừa uốn ván.[27]
    • Nếu bạn khỏe mạnh và hệ miễn dịch của bạn khá tốt, hầu hết mọi vết thương sẽ tự lành và bạn sẽ ít có nguy cơ viêm nhiễm. Hệ miễn dịch của bạn đã phát triển đủ để ngăn ngừa sự xuất hiệm của tình trạng nhiễm trùng.
  2. Hiểu rõ về yếu tố nguy cơ nhiễm trùng. Nếu hệ miễn dịch của bạn đang bị tổn thương bởi tình trạng bệnh lý chẳng hạn như tiểu đường, HIV, hoặc suy dinh dưỡng, nguy cơ viêm nhiễm của bạn sẽ khá cao. Vi khuẩn, vi rút, và nấm thường không gây rắc rối cho hệ miễn dịch có thể xâm nhập vào cơ thể và nhân đôi số lượng đến mức chóng mặt. Điều này đặc biệt đúng đối với vết thương do phỏng cấp độ 2 và 3, khi làn da - hệ thống phòng ngự đầu tiên của cơ thể - đã bị tổn hại nghiêm trọng.
  3. Nhận biết dấu hiệu viêm nhiễm trầm trọng. Bạn có thể bị sốt hoặc chóng mặt. Tim của bạn có thể đập nhanh hơn bình thường. Vết thương trở nên nóng ran, tấy đỏ, nhức, và đau. Vết thương của bạn cũng có thể có mùi hôi như là một thứ gì đó đang bị thối rữa hoặc phân hủy.[28] Tất cả những triệu chứng này có thể xảy ra với ớ mức độ nhẹ hoặc nặng - nhưng nếu bạn đang gặp phải khá nhiều triệu chứng, bạn cần phải được điều trị y tế.
    • Không nên lái xe khi bạn đang chóng mặt và bị sốt. Nếu có thể, hãy nhờ bạn bè hoặc người thân đưa bạn đến bệnh viện. Bạn có thể sẽ phải sử dụng thuốc kháng sinh mạnh để giúp ổn định cơ thể.
    • Khi nghi ngờ, hãy kiểm tra. Đối với nhiễm trùng, bạn sẽ không thể nào tự chẩn đoán một cách đầy đủ thông qua thông tin trên Internet. Chẩn đoán y tế là cách tốt nhất để có thể xác định một cách chắc chắn.
  4. Đi khám bệnh. Nếu bạn tin rằng vết thương của bạn đang nhiễm trùng, hãy đến bệnh viện hoặc liên hệ gặp bác sĩ khẩn cấp. Điều này đặc biệt quan trọng nếu bạn đang gặp phải tình trạng bệnh lý khác, hoặc yếu tố nguy cơ nhiễm trùng.
  5. Xem xét sử dụng thuốc kháng sinh và NSAID (thuốc chống viêm không chứa steroid). Thuốc kháng sinh có thể giúp bạn chống lại hoặc ngăn ngừa tình trạng nhiễm trùng do vi khuẩn, và chúng có thể là cách hiệu quả nhất để loại bỏ viêm nhiễm. NSAID sẽ giúp cơ thể phục hồi sau khi bị sưng tấy, đau đớn, và sốt. Bạn có thể tìm mua các loại thuốc NSAID không cần kê toa, nhưng loại thuốc kháng sinh đem lại hiệu quả cao nhất thường sẽ cần có toa thuốc của bác sĩ.[29]
    • Không nên dùng thuốc NSAID nếu bạn đang sử dụng thuốc làm loãng máu. Bạn cần biết rằng những loại thuốc này có thể gây viêm loét dạ dày hoặc suy thận ở một số người. Hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ!

Lời khuyên

  • Cung cấp đủ ánh sáng. Bạn sẽ dễ dàng nhận biết dấu hiệu nhiễm trùng trong căn phòng có nhiều ánh sáng.
  • Nếu bạn không thấy vết thương có dấu hiệu như đang lành, chẳng hạn như đóng vảy, bạn có thể đã bị nhiễm trùng. Hãy đến gặp bác sĩ. Bạn cũng nên đi khám nếu vết thương ngày một tồi tệ hơn.
  • Nếu vết thương không ngừng chảy mủ, bạn nên nhớ lau sạch mủ ngay sau khi bạn nhìn thấy chúng và nếu tình trạng này vẫn tái diễn, hãy đi khám.

Cảnh báo

  • Nhiễm trùng có thể dẫn đến các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng hơn, vì vậy, nếu bạn không chắc chắc về tình trạng viêm nhiễm của vết thương, bạn nên đến gặp bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Nguồn và Trích dẫn

  1. http://youngwomenshealth.org/2012/07/30/cuts-and-scrapes/
  2. http://www.emedicinehealth.com/care_for_a_skin_wound-health/article_em.htm
  3. http://www.emedicinehealth.com/care_for_a_skin_wound-health/article_em.htm
  4. http://www.nhs.uk/Conditions/Cuts-and-grazes/Pages/Introduction.aspx
  5. http://www.nhs.uk/Conditions/Cuts-and-grazes/Pages/Introduction.aspx
  6. http://www.webmd.com/skin-problems-and-treatments/symptoms-of-infection-after-a-skin-injury
  7. http://www.mckinley.illinois.edu/handouts/wound_infection_symptoms.html
  8. http://www.who.int/hac/techguidance/tools/guidelines_prevention_and_management_wound_infection.pdf
  9. http://www.who.int/hac/techguidance/tools/guidelines_prevention_and_management_wound_infection.pdf
  10. http://youngwomenshealth.org/2012/07/30/cuts-and-scrapes/
  11. http://www.bio.miami.edu/hare/culture.html
  12. http://www.mckinley.illinois.edu/handouts/wound_infection_symptoms.html
  13. http://www.nhs.uk/Conditions/Cuts-and-grazes/Pages/Introduction.aspx
  14. http://www.emedicinehealth.com/care_for_a_skin_wound-health/article_em.htm
  15. http://www.emedicinehealth.com/care_for_a_skin_wound-health/article_em.htm
  16. http://www.medicinenet.com/cuts_scrapes_and_puncture_wounds/page2.htm#what_are_the_signs_and_symptoms_of_a_wound____infection
  17. Bickley, L., & Szilagyi, P. (2003). Hướng dẫn Bates về khai thác bệnh sử và khám bệnh lâm sàng (Rev. 8th ed.). Philadelphia: Lippincott Williams & Wilkins.
  18. http://patient.info/health/hidradenitis-suppurativa-leaflet
  19. http://www.betterhealth.vic.gov.au/bhcv2/bhcarticles.nsf/pages/Lymphatic_system
  20. Bickley, L., & Szilagyi, P. (2003). Hướng dẫn Bates về khai thác bệnh sử và khám bệnh lâm sàng (Rev. 8th ed.). Philadelphia: Lippincott Williams & Wilkins.
  21. http://www.webmd.com/pain-management/swollen-glands
  22. http://www.webmd.com/pain-management/swollen-glands
  23. http://youngwomenshealth.org/2012/07/30/cuts-and-scrapes/
  24. http://www.nhs.uk/Conditions/Cuts-and-grazes/Pages/Introduction.aspx
  25. http://kidshealth.org/teen/your_body/medical_care/wounds.html#
  26. http://www.healthline.com/health/animal-bite-infections#Overview1
  27. http://www.healthline.com/health/animal-bite-infections#Overview1
  28. http://www.drugs.com/cg/wound-infection.html
  29. http://www.woundcarecenters.org/article/wound-types/infected-wounds