Giáo án Vật lý 11/Bài tập Điện trường và cường độ điện trường. Đường sức điện

Từ VLOS
Bước tới: chuyển hướng, tìm kiếm
Chia sẻ lên facebook Chia sẻ lên twitter In trang này

Tiết 5: HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP

MỤC TIÊU:[sửa]

1) Kiến thức:

- Củng cố kiến thức về tương tác tĩnh điện và điện trường.

2) Kỹ năng:

- Xác định phương, chiều, độ lớn của cường độ điện trường tại 1 điểm do điện tích điểm gây ra.

- Vận dụng quy tắc hình bình hành để xác định phương chiều của vectơ cường độ điện trường tổng hợp.

CHUẨN BỊ:[sửa]

Giáo viên: [sửa]

Một số bài toán về tĩnh điện và điện trường: một vài cách giải đối với mỗi bài toán.

NỘI DUNG GHI BẢNG


Bài 11 trang 21 (SGK)

Giải

{{\rm {{{\vec  E}}}}} có phương chiều như hình vẽ

Độ lớn:

{{\rm {{E=k}}}}{\frac  {{{\rm {{q}}}}}{{\varepsilon {{\rm {{r}}}}^{{{\rm {{2}}}}}}}}{{\rm {{=9}}}}{{\rm {{.10}}}}^{{{\rm {{9}}}}}{\frac  {{4.10^{{-8}}}}{{2.\left({5.10^{{-2}}}\right)^{2}}}}{{\rm {{}}}}={{\rm {{0,72}}}}{{\rm {{.10}}}}^{{{\rm {{5}}}}}(V/m)

Bài 12 trang 21 (SGK)

Giải

Vì q1 < q2 và hai điện tích trái dấu nên : điểm C phải nằm ngoài hai điện tích, C gần q1 hơn :

Đặt AB = l; AC = x; BC = l + x

Ta có :

{\begin{array}{l}\overrightarrow {E_{1}}=-\overrightarrow {E_{2}}\\hay\\k{\frac  {{\left|{q_{1}}\right|}}{{x^{2}}}}=k{\frac  {{\left|{q_{2}}\right|}}{{(l+x)^{2}}}}\\\end{array}}

x = 64,6 cm

Bài 13 trang 21 (SGK)

Giải


Vectơ cường độ điện trường do q1� gây ra tại C: {{\rm {{{\vec  E}_{1}}}}}

{{\rm {{E}}}}_{{{\rm {{1}}}}}={{\rm {{k}}}}{\frac  {{\left|{{{\rm {{q}}}}_{{{\rm {{1}}}}}}\right|}}{{{{\rm {{AC}}}}^{{{\rm {{2}}}}}}}}={{\rm {{9}}}}{{\rm {{.10}}}}^{{{\rm {{9}}}}}{\frac  {{{{\rm {{16}}}}{{\rm {{.10}}}}^{{-{{\rm {{8}}}}}}}}{{\left({{{\rm {{4}}}}{{\rm {{.10}}}}^{{-{{\rm {{2}}}}}}}\right)^{{{\rm {{2}}}}}}}}={{\rm {{9}}}}{{\rm {{.10}}}}^{{{\rm {{5}}}}}{{\rm {{V/m}}}}

Vectơ cường độ điện trường do q2� gây ra tại C: {{\rm {{{\vec  E}_{2}}}}}

{{\rm {{E}}}}_{{{\rm {{2}}}}}={{\rm {{k}}}}{\frac  {{\left|{{{\rm {{q}}}}_{{{\rm {{2}}}}}}\right|}}{{{{\rm {{BC}}}}^{{{\rm {{2}}}}}}}}={{\rm {{9}}}}{{\rm {{.10}}}}^{{{\rm {{9}}}}}{\frac  {{{{\rm {{9}}}}{{\rm {{.10}}}}^{{-{{\rm {{8}}}}}}}}{{\left({{{\rm {{3}}}}{{\rm {{.10}}}}^{{-{{\rm {{2}}}}}}}\right)^{{{\rm {{2}}}}}}}}={{\rm {{9}}}}{{\rm {{.10}}}}^{{{\rm {{5}}}}}{{\rm {{V/m}}}}

Cường độ điện trường tổng hợp tại C: {\vec  {E_{C}}}={\vec  {E_{1}}}+{\vec  {E_{2}}}

Ta có: AB2 = AC2 + BC2 nên \Delta ABC là tam giác vuông tại C.

Vậy {{\rm {{{\vec  E}}}}} 1{{\rm {{{\vec  E}_{2}}}}} vuông góc. E2C = E21 + E22 \Rightarrow EC = 12,7. 105 V/m.

Học sinh:[sửa]

  • Xem trước các bài tập, định hướng cách giải, giải thử

Tổ chức hoạt động dạy và học.[sửa]

  1. Ổn định lớp
  2. Kiểm tra bài cũ: (qua quá trình dạy)
  3. Giảng dạy bài mới

Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức cần nhớ

Hoạt động của học sinh

Trợ giúp của giáo viên

- Trả lời câu hỏi.


- Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi để ôn lại các kiến thức cần nhớ.

- Chính xác hóa câu trả lời

Hoạt động 2: Bài tập 8 trang 10 (SGK) và Bài tập 11 trang 21 (SGK)

- Đọc đề bài, chỉ ra các dữ kiện đề bài cho và yêu cầu đề bài.

- Định hướng giải: dùng định luật Coulomb.

- Nêu các bước giải.

- Giải bài toán.

- Nhận xét bài giải của bạn

- Hướng dẫn học sinh giải bài tập 8 trang 10 SGK.

+ Yêu cầu học sinh đọc và phân tích đề bài.

+ Hướng dẫn định hướng bài toán

+ Yêu cầu học sinh đề ra tiến trình giải.

+ Nhận xét, kết luận

Hoạt động 3: Bài tập 12, 13 trang 21 (SGK)

- Trả lời các câu hỏi.

- Đọc đề bài, chỉ ra các dữ kiện đề bài cho và yêu cầu đề bài.

- Định hướng giải: dùng định luật Coulomb.

- Nêu các bước giải.

- Giải bài toán.

- Nhận xét bài giải của bạn

- Đọc đề bài, chỉ ra các dữ kiện đề bài cho và yêu cầu đề bài.

- Định hướng giải: dùng định luật Coulomb.

- Nêu các bước giải.

- Giải bài toán.

- Nhận xét bài giải của bạn.

- Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi 9 và 10 SGK trang 20, 21.

- Hướng dẫn học sinh giải bài tập 12 trang 21 SGK.

+ Yêu cầu học sinh đọc và phân tích đề bài.

+ Hướng dẫn định hướng bài toán

+ Yêu cầu học sinh đề ra tiến trình giải.

+ Nhận xét, kết luận

- Hướng dẫn học sinh giải bài tập 13 trang 21 SGK.

+ Yêu cầu học sinh đọc và phân tích đề bài.

Cần làm rõ làm thế nào để cường độ điện trường tại 1 điểm bằng không.

+ Hướng dẫn định hướng bài toán

+ Yêu cầu học sinh đề ra tiến trình giải.

+ Nhận xét, kết luận

Hoạt động 3: Củng cố:

Ghi nhận, sửa đổi

Nhấn mạnh những lỗi mà học sinh hay mắc phải, đề nghị học sinh lưu ý và khắc phục khi làm bài tập

Hoạt động: Dặn dò:

- Ghi bài tập và câu hỏi về nhà.

- Ghi những chuẩn bị cần thiết.

- Yêu cầu học sinh giải các bài tập trong sách bài tập.

- Dặn dò những chuẩn bị cho bài sau.

Các bài khác[sửa]

Giáo án Vật lý 11 Chương trình Chuẩn

Học kỳ I[sửa]

Chương I: Điện tích, điện trường[sửa]

Tiết 1 Bài Định luật Culông
Tiết 2 Bài Thuyết êlêctrôn. Định luật bảo toàn điện tích
Tiết 3 Bài tập Thuyết êlêctrôn. Định luật bảo toàn điện tích
Tiết 4+5 Bài Điện trường và cường độ điện trường. Đường sức điện
Tiết 6 Bài tập Điện trường và cường độ điện trường. Đường sức điện
Tiết 7 Bài Công của lực điện
Tiết 8 Bài Điện thế. Hiệu điện thế
Tiết 9 Bài Tụ điện
Tiết 10 Bài tập Tụ điện

Chương II: Dòng điện không đổi[sửa]

Tiết 11+12 Bài Dòng điện không đổi. Nguồn điện
Tiết 13 Bài tập Dòng điện không đổi. Nguồn điện
Tiết 14 Bài Điện năng. Công suất điện
Tiết 15 Bài tập Điện năng. Công suất điện
Tiết 16+17 Bài Định luật Ôm đối với toàn mạch
Tiết 18 Bài tập Định luật Ôm đối với toàn mạch
Tiết 19 Bài Ghép các nguồn điện thành bộ
Tiết 20 Bài Phương pháp giải một số bài toán về mạch điện
Tiết 21 Bài tập Phương pháp giải một số bài toán về mạch điện
Tiết 22+23 Bài Thực hành: Xác định suất điện động và điện trở trong của một pin điện hóa
Tiết 24 Bài Kiểm tra

Chương III: Dòng điện trong các môi trường[sửa]

Tiết 25 Bài Dòng điện trong kim loại
Tiết 26+27 Bài Dòng điện trong chất điện phân
Tiết 28 Bài tập Dòng điện trong chất điện phân
Tiết 29+30 Bài Dòng điện trong chất khí
Tiết 31 Bài Dòng điện trong chân không
Tiết 32+33 Bài Dòng điện trong chất bán dẫn
Tiết 34 Bài tập Dòng điện trong chất bán dẫn
Tiết 35 Bài Kiểm tra học kỳ I

Học kỳ II[sửa]

Tiết 36+37 Bài Thực hành: Khảo sát đặc tính chỉnh lưu của điôt bán dẫn và đặc tính khuếch đại của tranzito

Chương IV: Từ trường[sửa]

Tiết 38 Bài Từ trường
Tiết 39 Bài Lực từ. Cảm ứng từ
Tiết 40 Bài tập Lực từ. Cảm ứng từ
Tiết 41 Bài Từ trường của dòng điện trong các dây dẫn có hình dạng đặc biệt
Tiết 42 Bài Lực Lorenxơ
Tiết 43 Bài tập Lực Lorenxơ

Chương V: Cảm ứng điện từ[sửa]

Tiết 44+45 Bài Từ thông. Cảm ứng điện từ
Tiết 46 Bài tập Từ thông. Cảm ứng điện từ
Tiết 47 Bài Suất điện động cảm ứng
Tiết 48 Bài Tự cảm
Tiết 49 Bài tập Tự cảm
Tiết 50 Bài Kiểm tra 1 tiết Cảm ứng điện từ

Chương VI: Khúc xạ ánh sáng[sửa]

Tiết 51 Bài Khúc xạ ánh sáng
Tiết 52 Bài tập Khúc xạ ánh sáng
Tiết 53 Bài Phản xạ toàn phần
Tiết 54 Bài tập Phản xạ toàn phần

Chương VII: Mắt và các dụng cụ quang học[sửa]

Tiết 55 Bài Lăng kính
Tiết 56 Bài tập Lăng kính
Tiết 57+58 Bài Thấu kính mỏng
Tiết 59 Bài tập Thấu kính mỏng
Tiết 60 Bài Giải bài toán về hệ thấu kính
Tiết 61 Bài Mắt
Tiết 62 Bài tập Mắt
Tiết 63 Bài Kính lúp
Tiết 64 Bài tập Kính lúp
Tiết 65 Bài Kính hiển vi
Tiết 66 Bài Kính thiên văn
Tiết 67 Bài tập Kính thiên văn
Tiết 68+68 Bài Thực hành: Xác định tiêu cự của thấu kính phân kỳ
Tiết 70 Bài Kiểm tra học kỳ II


Nguồn[sửa]

Thảo luận[sửa]

Liên kết đến đây

Xem thêm liên kết đến trang này.
Chia sẻ lên facebook Chia sẻ lên twitter In trang này