Đào Hoa - Hồng Loan

Từ Thư viện Khoa học VLOS
(đổi hướng từ Hồng Loan)
Bước tới: chuyển hướng, tìm kiếm

ĐÀO HOA (Mộc) HỒNG LOAN (Thủy)


1. những ý nghĩa tương đồng của đào, hồng:

a. Ý nghĩa tướng mạo: Tùy theo đắc hay hãm địa, Đào Hồng có nghĩa: - hình tướng, tức là nhan sắc bề ngoài của mỗi phái (hình dáng, diện mạo, thể xác và sự hấp dẫn của hình tướng). - tâm tướng, tức là cái duyên của mỗi phái (nết hạnh, sắc đẹp bên trong) Nếu đắc địa thì có nhan sắc và có duyên. Nếu hãm địa thì kém hơn.

b. Ý nghĩa tính tình: - thái độ, tác phong đối với người khác phái, biểu lộ qua sự vui vẻ, sự mau mắn, sự ham thích giao thiệp và phục vụ người khác phái. Tác phong này có thể kín đáo hay công khai tùy theo tính nhút nhát hay tính mạnh bạo của mỗi người. - tính ưa trang điểm, chưng diện để có sự quyến rũ, thu hút, làm cho người khác phái để ý. Từ đó, có nghĩa là có nhan sắc, có duyên dáng vì thích làm đẹp, thích làm duyên. - tất cả hình thái của ái tình, từ sự ve vãn, yêu trộm hay công khai, ái tình lý tưởng cho đến ái tình nhục dục. - tất cả cường độ của ái tình, từ sự chọc ghẹo bay bướm suông cho đến sự đam mê, si lụy. - mức độ lẳng lơ, hoa nguyệt, bất chính trong tình ái. Những ý nghĩa trên càng rõ rệt nếu Đào, Hồng đóng ở cung Mệnh, cung Thân hay cung Phúc, cung Nô, cung Quan, cung Di, cung Tài. Tại các vị trí này, đương sự là người ham thích ái tình, đa tình tức là có nhiều mối tình (yêu nhiều người và được nhiều người yêu lại).

c. Ý nghĩa công danh, tài lộc: Nếu Đào, Hồng đóng ở 4 cung Di, Quan, Tài và Nô thì có sự may mắn về công danh, tài lộc do người khác phái mang đến (khi đi với cát tinh) cũng như có thể bất lợi về công danh tài lộc vì đặc tính đào hoa của mình (đi với hung hay sát tinh).


2. vị trí của đào, hồng:

a. Vị trí của Đào Hoa: Tý, Ngọ, Mão, Dậu Đắc địa nhất ở cung Mão: người đắc thời về ái tình, có hấp lực quyến rũ lại được nhiều người biết và tôn thờ. Đào ở cung Tý: người có duyên ngầm, ít được bá chúng hay biết, có những mối tình kín đáo (yêu trộm, được yêu trộm, biết bảo mật trong tình yêu). Đào ở Ngọ và Dậu: kém thi vị, bớt nhiều sức hấp dẫn. Nếu Tuần, Triệt đồng cung thì mới sáng lên và có triển vọng.

b. Vị trí của Hồng Loan: Mão, Tý và các cung ban ngày.

Tại các vị trí tốt nói trên, hai sao Đào Hồng bảo đảm nhiều thành công hơn trong ái tình. Ngược lại thì hoặc không thành công bằng hoặc gặp trở ngại khó khăn, phải đấu tranh, vận động mới được duyên. Hai sao này có hiệu lực mạnh lúc tuổi trẻ, càng về già càng giảm hiệu lực.


3. những khác biệt khả hữu giữa đào, hồng: - sao Đào có ý nghĩa mạnh hơn sao Hồng - Đào nói lên sự thu hút nhờ ở nhan sắc bề ngoài trong khi sao Hồng hấp dẫn nhờ ở đức tính bên trong. Sao Hồng chủ sự khéo léo về chân tay, về ngôn ngữ, dáng điệu, tức là những cái duyên về công, dung, ngôn. Người có Hồng ở Mệnh có hoa tay, nói ngọt, có duyên, đi đứng khả ái.

Do đó, sao Hồng ít sa đọa hơn sao Đào.


4. Ý nghĩa của đào hồng và một số sao khác:

a. Những sao làm tăng ý nghĩa cho Đào, Hồng:

+ Về những chính tinh có: - Liêm Trinh - Tham Lang - Thái Âm, nhất là hãm địa (sao đa tình) - Thiên Đồng, Thiên Lương ở Tỵ, Hợi - Cự Môn, Thiên Cơ ở Mão, Dậu - Phá Quân

+ Về những phụ tinh có: - Thiên Riêu - chủ sự chơi bời, sắc dục - Thai - chủ sự giao hợp trai gái - Hoa Cái - chủ sự khát tình, làm dáng - Mộc Dục - chủ sự dâm dục, chưng diện - Văn Xương, Văn Khúc - lãng mạn, đa tình - Mộ - một phần nào chỉ sự đa dâm - Thiên Không - chỉ sự ong bướm, gió trăng đê tiện - Thiên Mã - chỉ sự thay cũ đổi mới - Đế Vượng, Tràng Sinh - chỉ sự phong phú, đắc thời - Sát tinh hãm địa (Không, Kiếp, Kình, Đà, Hỏa, Linh, Kỵ) - chủ sự bất hạnh, oan nghiệp.

+ Những bộ sao đáng lưu ý: - Đào, Thai: lả lơi, dâm đãng, sắc dục; tiền dâm hậu thú - Đào, Riêu: dâm dục, có nhiều nhân tình; ngoại tình, sa đọa - Đào, Xương, Khúc, Riêu: có đĩ tính, bị dày vò bởi nhu cầu sinh lý; sáng tác dâm thơ lãng mạn - Đào, Liêm, Tham: hết sức dâm đãng; có thể là gái giang hồ - Đào, Không, Kiếp (hay Kiếp Sát): bị hiếp dâm, làm điếm hay ít ra bị dang dở; bị lừa gạt dụ dỗ, mất trinh; yểu tử. - Đào, Mã: ong bướm lả lơi; thay đổi nhân tình hay vợ/chồng luôn Nếu sao Hồng đi với những bộ sao trên cũng có ý nghĩa tương tự.

b. Những sao chế giảm nết lả lơi của Đào, Hồng:

+ Chính tinh: có Tử Vi, Thiên Phủ, Thái Dương sáng sủa. Cả 3 sao này chỉ sự đoan chính, ngay thẳng, nết hạnh.

+ Phụ tinh: Ân Quang, Thiên Quý, Thiên Hình, Lộc Tồn, Tuần, Triệt có tác dụng chế khắc khá mạnh. Thiên Đức, Phúc Đức, Long Đức, Nguyệt Đức có tác dụng chế khắc vừa. Ngoài ra, Thái Tuế cũng có hiệu lực làm cho Đào Hồng mất nhiều sự thu hút. Gặp sao này, Đào Hồng không còn quyến rũ, hoặc trở thành vô duyên, mất duyên, thất tình, bị phụ rẫy.


5. Ý nghĩa của đào, hồng ở các cung:

a. ở Nô: Tại đây, Đào Hồng có nhiều ý nghĩa rất quan trọng: - hảo ngọt, có sức thu hút quyến rũ người khác phái - lả lơi hoa nguyệt với bạn bè, tôi tớ, người dưới quyền - có nhiều nhân tình, vợ lẽ, bất chính với vợ/chồng, ngoại tình Đây là hạng người thương yêu rất dễ dàng, rất lang chạ, có khi không phân biệt giai cấp quý tiện, tham lam trong tình yêu và tình dục, hay đi tìm thú vui hoặc sự thỏa mãn tình cảm, tình dục khi có đối tượng và hoàn cảnh thuận tiện. Nếu cung Mệnh hay chiếu Mệnh có nhiều sao dâm đãng khác thì dục tình, dục tính người đó rất mạnh, có thể đi đến chỗ bệnh hoạn nếu thiếu sao chế khắc.

b. ở Quan: Nhất là đối với Đào Hoa, trường hợp này có nghĩa như hoa sớm nở ở quan trường sự nghiệp, chủ việc ra đời sớm, sớm có công ăn việc làm, lập thân từ lúc trẻ tuổi. Ngoài ra, cũng không mất đi tính chất hoa nguyệt, bắt nguồn từ những mối tình do sự chung đụng nghề nghiệp mà có.

c. ở Di: Rất đắc mèo, đắc kép khi bước ra khỏi nhà. Có nhiều người thầm yêu trộm nhớ. Có số nhờ vả được nhân tình, người khác phái về mặt ái tình, sắc dục và cả công danh tài lộc. Nếu ở cung Tài, nhất định người khác phái sẽ mang đến cho nhiều lợi lộc, hùn hạp, buôn bán và giao du thân mật, từ việc làm ăn buôn bán mà ra.

d. ở Phu Thê: Có thể có nhiều giai tầng ý nghĩa: - vợ/chồng là người có nhan sắc, quyến rũ - vợ/chồng là người hoa nguyệt, có khi chỉ về mặt tình cảm mà thôi - vợ/chồng ngoại tình.

Tử vi đẩu số
Chính tinh
Tử Vi, Liêm Trinh, Thiên Đồng, Vũ Khúc, Thái Dương, Thiên Cơ
Thiên Phủ, Thái Âm, Tham Lang, Cự Môn, Thiên Tướng, Thiên Lương, Thất Sát, Phá Quân
Phụ tinh
Thái Tuế, Tang Môn, Bạch Hổ, Ðiếu Khách, Quan Phù, Thiếu Dương, Thiếu Âm, Trực Phù, Tuế Phá, Long Đức, Phúc Đức, Tử Phù
Lộc Tồn, Kình Dương, Ðà La, Quốc Ấn, Ðường Phù, Bác Sĩ, Lực Sĩ, Thanh Long, Tiểu Hao, Tướng Quân, Tấu Thư, Phi Liêm, Hỷ Thần, Bệnh Phù, Ðại Hao, Phục Binh, Quan Phủ
Trường Sinh, Mộc Dục, Quan Đới, Lâm Quan, Ðế Vượng, Suy, Bệnh, Tử, Mộ, Tuyệt, Thai, Dưỡng
Tả Phù, Hữu Bật, Tam Thai, Bát Tọa, Thiên Hình, Thiên Riêu, Ðẩu Quân
Văn Xương, Văn Khúc, Ân Quang, Thiên Quý, Thai Phụ, Phong Cáo, Thiên không, Ðịa Kiếp
Hóa Khoa, Hóa Quyền, Hóa Lộc, Hóa Kỵ.
Long Trì, Phượng Các, Thiên Đức, Nguyệt Đức, Hồng Loan, Thiên Hỉ, Thiên Mã, Hoa Cái, Ðào Hoa, Phá Toái, Kiếp Sát, Cô Thần, Quả Tú, Hỏa Tinh, Linh Tinh, Thiên Khốc, Thiên Hư
Lưu Hà, Thiên Khôi, Thiên Việt, Tuần Không, Triệt Không.
Thiên Thương, Thiên Sứ, Thiên La, Ðịa Võng.