Hữu Bật - Tả Phù

Từ Thư viện Khoa học VLOS
(đổi hướng từ Hữu Bật)
Bước tới: chuyển hướng, tìm kiếm

HỮU BẬT (Thổ) TẢ PHÙ (Thổ)


1. Ý nghĩa cơ thể: Tả Hữu chỉ hai vai, trái và phải. Tả Hữu Đại Tiểu Hao: vai cao vai thấp


2. Ý nghĩa tính tình: Tả Hữu là hai sao không tốt, không xấu nhưng ở 4 cung Thìn Tuất Sửu Mùi (Tứ Mộ), Tả Hữu được xem như đắc địa và có ý nghĩa tốt đẹp hơn ở các cung khác: - hay cứu giúp người khác - cẩn thận, cặn kẽ, trật tự - có mưu trí, tài năng - nhân hậu, độ lượng, khoan hòa - có nhiều bạn bè, người giúp đỡ, người ủng hộ Nếu đồng cung, các ý nghĩa trên càng thêm mạnh.


3. đặc tính của tả, hữu: Tả Hữu là hai phù tinh hay hộ tinh. Nếu đi với sao tốt thì tốt thêm, với sao xấu thì xấu thêm. Tả hay Hữu đơn độc không có ý nghĩa gì bao nhiêu vì Tả, Hữu chỉ là một hệ số, làm tăng hay giảm cường độ. Trường hợp có Tả Hữu hội chiếu, nhất là Tả Hữu đồng cung thì mạnh hơn là Tả hay Hữu đơn thủ.


4. Ý nghĩa của tả, hữu ở các cung:

Tả Hữu rất thích hợp nếu đóng ở các cung Mệnh, Thân, Quan sẽ có nghĩa như những người phò tá đắc lực, những người hậu thuẫn, giúp đỡ. Tả Hữu tượng trưng cho sự giúp đỡ của người đời còn Quang Quý tượng trưng cho sự che chở của linh thiêng. Nếu Mệnh có Tả Hữu, dù gặp sao tốt hay xấu, đều có nghĩa: - sớm lìa bỏ gia đình để lập nghiệp phương xa - không ở quê quán, phải di cư nơi khác hoặc sinh sống ở nước ngoài.

ý nghĩa này càng rõ rệt nếu Tả Hữu ở Thiên Di.

Tả Hữu giáp Mệnh tốt được xem như một cách tốt: hiển vinh, làm nên, được nhiều người giúp đỡ. Nhưng đối với phái nữ, việc giáp Tả Hữu, trừ phi cung Mệnh tốt, thường có nghĩa xấu: khắc chồng con, bất chính.


a. ở Bào: - đông anh chị em - có anh chị em dị bào nếu gặp Thai

b. ở Phu Thê: - tự do kết hôn, vợ chồng lấy nhau không môi giới - hai vợ hoặc hai đời vợ; có vợ đã bị dang dở một lần - hai chồng hoặc hai đời chồng; có chồng đã có gia đình rồi Hai ý nghĩa sau này càng chắc chắn nếu Tả, Hữu đồng cung hay hội chiếu vào Phu, Thê. Nếu chỉ có 1 sao thì cần có thêm yếu tố khác để quyết đoán về ý nghĩa đó như Không Kiếp, Tang, Hổ, Khốc Hư ...

c. ở Tử: - đông con - có con với nhân tình, vợ lẽ

d. ở Nô: - có nhiều bạn bè, người dưới quyền - có nhiều người giúp đỡ

e. ở Tật: - đau ốm mau lành - tai nạn gặp quý nhân giúp đỡ - nếu gặp sát tinh hãm địa, Tả Hữu sẽ phối hợp tác họa khủng khiếp

Tử vi đẩu số
Chính tinh
Tử Vi, Liêm Trinh, Thiên Đồng, Vũ Khúc, Thái Dương, Thiên Cơ
Thiên Phủ, Thái Âm, Tham Lang, Cự Môn, Thiên Tướng, Thiên Lương, Thất Sát, Phá Quân
Phụ tinh
Thái Tuế, Tang Môn, Bạch Hổ, Ðiếu Khách, Quan Phù, Thiếu Dương, Thiếu Âm, Trực Phù, Tuế Phá, Long Đức, Phúc Đức, Tử Phù
Lộc Tồn, Kình Dương, Ðà La, Quốc Ấn, Ðường Phù, Bác Sĩ, Lực Sĩ, Thanh Long, Tiểu Hao, Tướng Quân, Tấu Thư, Phi Liêm, Hỷ Thần, Bệnh Phù, Ðại Hao, Phục Binh, Quan Phủ
Trường Sinh, Mộc Dục, Quan Đới, Lâm Quan, Ðế Vượng, Suy, Bệnh, Tử, Mộ, Tuyệt, Thai, Dưỡng
Tả Phù, Hữu Bật, Tam Thai, Bát Tọa, Thiên Hình, Thiên Riêu, Ðẩu Quân
Văn Xương, Văn Khúc, Ân Quang, Thiên Quý, Thai Phụ, Phong Cáo, Thiên không, Ðịa Kiếp
Hóa Khoa, Hóa Quyền, Hóa Lộc, Hóa Kỵ.
Long Trì, Phượng Các, Thiên Đức, Nguyệt Đức, Hồng Loan, Thiên Hỉ, Thiên Mã, Hoa Cái, Ðào Hoa, Phá Toái, Kiếp Sát, Cô Thần, Quả Tú, Hỏa Tinh, Linh Tinh, Thiên Khốc, Thiên Hư
Lưu Hà, Thiên Khôi, Thiên Việt, Tuần Không, Triệt Không.
Thiên Thương, Thiên Sứ, Thiên La, Ðịa Võng.