Bạch Hổ - Tang Môn

Từ Thư viện Khoa học VLOS
Bước tới: chuyển hướng, tìm kiếm

BẠCH HỔ (Kim) TANG MÔN (Mộc)

1. Ý nghĩa cơ thể: Bạch Hổ chỉ máu xương còn Tang Môn không có chỉ bộ phận cơ thể nào.


2. Ý nghĩa bệnh lý: Tang, Hổ là bại tinh nên báo hiệu hai loại bệnh tật: - bệnh về tinh thần: biểu hiện bằng sự âu sầu, u buồn, ủy mị, bi quan. - bệnh về vật chất: cụ thể là máu huyết, gân cốt như hoại huyết, áp huyết cao, đau gân, đau tim, nhức xương, tê thấp. Vì vậy, đối với phụ nữ, tình trạng khí huyết kém hay đưa đến sự đau yếu về kinh nguyệt, về tử cung, có ảnh hưởng đến sự sinh nở. Những bệnh hoạn này càng rõ rệt nếu Tang Hổ đóng ở cung Mệnh hay cung Tật dù tại đó, Tang Hổ đắc địa (ở Dần, Thân, Mão, Dậu).


3. Ý nghĩa tính tình:

a. Những ý nghĩa tốt của Tang Hổ đắc địa: - sự can đảm, quả cảm, có nghị lực - sự tài giỏi, quyền biến, thao lược, ứng phó được với nghịch cảnh - khả năng xét đoán, lý luận giỏi, có tài hùng biện. Đi chung với Tấu Thư, Lưu Hà, Xương, Khúc thì khả năng hùng biện rất sắc sảo. Đó là bộ sao của quan tòa, luật sư, chính trị gia, thương thuyết gia, giáo sư, giáo sĩ. - thích hoạt động về chính trị, cũng như có khả năng và có thể hiển đạt về võ nghiệp. Đây là bộ sao văn võ kiêm toàn, đa năng, đa hiệu. - Riêng với phụ nữ thì người có khí phách, có ý chí mạnh như đàn ông, có tâm tính của nam giới. Đó là những người rất đặc biệt, tự tay lập nghiệp, quán xuyến cả nội trợ và ngoại giao, vừa đắc dụng trong gia đình vừa đắc dụng ngoài xã hội.

b. Những ý nghĩa xấu của Tang Hổ hãm địa: - sự ương ngạnh, ngoan cố, cứng đầu, bướng bỉnh - tính ưu tư, hay lo lắng, phiền muộn, cô độc - thích chơi bời, ăn ngon mặc đẹp, hay say sưa nhậu nhẹt (nam giới)


4. Ý nghĩa công danh, tài lộc, phúc thọ: Đắc địa, nam Mệnh thường hiển đạt về chính trị nếu được nhiều văn tinh hội chiếu, hiển đạt về quân sự nếu được võ tinh đi kèm. Về phúc thọ, Tang Hổ thủ Mệnh, dù đắc địa, cũng bị mồ côi sớm, có khi mới lọt lòng mẹ. Riêng phái nữ thì gia đạo, hôn nhân thường bị trắc trở, phải muộn chồng, phải cưới chạy tang nếu không thì khóc chồng, góa bụa hoặc đau khổ ưu phiền vì chồng con. Đây là hai sao bất lợi nhất cho đại gia đình (mồ côi) và tiểu gia đình (xung, khắc, ly cách). Mặt khác, vì Tang Hổ cũng bất lợi cho sinh nở nên nữ Mệnh có thể nguy hiểm tính mạng vì sinh đẻ hoặc phải đau yếu tử cung, hư thai, dù có sinh con cũng hết sức khó nuôi. Đặc biệt, nếu đi với sát tinh thì tai họa rất nhiều và ảnh hưởng đến nhiều phương diện, cụ thể như: - khổ cực, cô độc - khắc vợ/chồng, góa bụa, cô đơn - bị bắt bớ, giam cầm - bị bệnh tật trầm kha - bị tai nạn nguy hiểm đến tính mạng - yểu tử Phải cần sao giải mạnh mới chế giảm được bất lợi đó.


5. Ý nghĩa của tang hổ và một số sao khác:

a. Những cách tốt: - Hổ Tấu: có khả năng diễn thuyết hùng hồn, lời lẽ lưu loát và khích động, có sức quyến rũ bằng ngôn ngữ rất sâu sắc. Nếu đi chung với các sao hùng biện khác như Lưu Hà, Khốc, Hư, Văn Xương, Văn Khúc thì tài hùng biện đạt mức quốc tế. Do đó, có ý nghĩa phụ nhưng không kém quan trọng là sự hiển đạt vì khoa cử (thi đỗ cao), về công danh (có chức phận lớn, được nhiều người biết tiếng), về khả năng tâm lý chiến (huy động quần chúng, vận động tinh thần).

- Hổ Phi đồng cung (gọi là hổ mọc cánh): vui vẻ, nhanh nhẹn, tháo vác, cũng lợi ích cho việc thi cử, cầu danh, đạt quyền chức, may mắn nói chung.

- Hổ, Cái, Long, Phượng (Tứ Linh): cũng rất hiển đạt về uy danh, sự nghiệp, uy tín, khoa giáp.

- Hổ Kình hay Hổ Hình đồng cung hay hợp chiếu: người có chí khí hiên ngang, có mưu lược, có tài quyền biến, rất đắc lợi về võ nghiệp và văn nghiệp.

- Hổ ở Dần (hổ cư hổ vị): ví như cọp ở rừng núi, có thể vùng vẫy tung hoành như ý muốn. Có nghĩa như gặp được thời, gặp vận hội may mắn, có thể phát huy tài năng, đạt chức quyền cao. Vị trí này rất hợp với hai tuổi Giáp và Kỷ, thường lỗi lạc về võ nghiệp, lưu danh hậu thế. Rất độc với tuổi Bính, Mậu.

b. Những cách xấu: - Hổ Tham : bị thú dữ cắn chết

- Tang, Hổ, Điếu, Binh (Tứ Hung): rất độc, báo hiệu cho tang tóc, tai nạn chết người, họa lớn. Nếu có Thiên Đồng thì hóa giải được.

- Tang Hổ gặp Lưu Tang, Lưu Hổ: tang tóc liên tiếp, ưu phiền rất nặng, tai họa khủng khiếp.


8. Ý nghĩa của tang hổ ở các cung: Phần lớn có ý nghĩa xấu.

a. ở Phu Thê: Có những nghĩa hoặc một trong những ý nghĩa sau: - cưới chạy tang - có tang chồng hay vợ hoặc ly thân, ly hôn - ở góa (nếu Phúc, Mệnh, Thân xấu) - lấy vợ/chồng có tật, mù lòa, què gẫy mới tránh được hình khắc, chia ly

b. ở Bào: Thường mất anh chị em. - Tang Hổ Trực Tuế: anh chị em bất hòa - Tang, Mã: anh chị em ly tán

c. ở Tử: Sẽ có một trong các ý nghĩa sau: - khó sinh, sinh non ngày tháng - sinh con khó nuôi - sinh con nhưng không nuôi được - gặp Kình, Sát: có thể không con - gặp Không, Kiếp: sát con - gặp Thai: sảy thai, con chết non - gặp Không, Kiếp, Thai: có thể phá thai - nếu thêm Hình: có mổ xẻ lúc sinh nở, con chết trong bụng mẹ, khó đẻ, phá thai.

d. ở Điền: - Tang Hỏa: cháy nhà hay một phần nhà - Tang, Phục, Không, Phù: vô sản - Tang, Đào, Hồng: hưởng di sản của cô dì để lại

e. ở Tật: Bệnh hoạn nhiều, nhất là các bệnh kể ở mục 1.

f. ở Phúc: - tổn thọ - gia đình không toàn vẹn

g. ở Hạn: Có tang trong các trường hợp sau: - Tang Mã Khốc Hư hay Tang Quả Khốc Hư - Tang Hổ Bệnh Khách - Gặp Lưu Tang, Lưu Hổ, Lưu Khốc, Lưu Hư (có nhiều tang liên tiếp, có đại tang) - Tang, Hình, Khách - Tang Hổ, Khốc Mã (súc vật chết vì bệnh tật) - Tang Khách Kỵ Hình: tự ải Bị ác thú cắn nếu gặp: - Hổ Riêu hay Hổ Đà Kỵ Nhật - Hổ Đà Hình hay Hổ Khốc Riêu - Hổ ở Dần, Kiếp ở Tuất Bị kiện tụng, khẩu thiệt, ốm đau nếu gặp: - Hổ Phục - Hổ, Tuế, Phù, Phủ Đại, Tiểu Hạn cần lưu ý xem kỹ Tang Hổ và Lưu Tang, Lưu Hổ. Nếu đồng cung thì sự hung hiểm càng nhiều.

Tử vi đẩu số
Chính tinh
Tử Vi, Liêm Trinh, Thiên Đồng, Vũ Khúc, Thái Dương, Thiên Cơ
Thiên Phủ, Thái Âm, Tham Lang, Cự Môn, Thiên Tướng, Thiên Lương, Thất Sát, Phá Quân
Phụ tinh
Thái Tuế, Tang Môn, Bạch Hổ, Ðiếu Khách, Quan Phù, Thiếu Dương, Thiếu Âm, Trực Phù, Tuế Phá, Long Đức, Phúc Đức, Tử Phù
Lộc Tồn, Kình Dương, Ðà La, Quốc Ấn, Ðường Phù, Bác Sĩ, Lực Sĩ, Thanh Long, Tiểu Hao, Tướng Quân, Tấu Thư, Phi Liêm, Hỷ Thần, Bệnh Phù, Ðại Hao, Phục Binh, Quan Phủ
Trường Sinh, Mộc Dục, Quan Đới, Lâm Quan, Ðế Vượng, Suy, Bệnh, Tử, Mộ, Tuyệt, Thai, Dưỡng
Tả Phù, Hữu Bật, Tam Thai, Bát Tọa, Thiên Hình, Thiên Riêu, Ðẩu Quân
Văn Xương, Văn Khúc, Ân Quang, Thiên Quý, Thai Phụ, Phong Cáo, Thiên không, Ðịa Kiếp
Hóa Khoa, Hóa Quyền, Hóa Lộc, Hóa Kỵ.
Long Trì, Phượng Các, Thiên Đức, Nguyệt Đức, Hồng Loan, Thiên Hỉ, Thiên Mã, Hoa Cái, Ðào Hoa, Phá Toái, Kiếp Sát, Cô Thần, Quả Tú, Hỏa Tinh, Linh Tinh, Thiên Khốc, Thiên Hư
Lưu Hà, Thiên Khôi, Thiên Việt, Tuần Không, Triệt Không.
Thiên Thương, Thiên Sứ, Thiên La, Ðịa Võng.