Giáo trình Phạn văn I—Bài tập—Bài thứ 01

Từ Thư viện Khoa học VLOS
Bước tới: chuyển hướng, tìm kiếm

 Giáo trình Phạn văn I - Liên tự - Phái sinh từ - Thân phụ âm bất quy tắc - Số từ - Từ vị - Bảng tra thời thái và hình thức của động từ theo tiếp vĩ âm - Bảng tra gốc động từ theo thân

 

Ngữ pháp: 01 - 02 - 03 - 04 - 05 - 06 - 07 - 08 - 09 - 10 - 11 - 12 - 13 - 14 - 15 - 16 - 17 - 18 - 19
20 - 21 - 22 - 23 - 24 - 25 - 26 - 27 - 28 - 29 - 30 - 31 - 32 - 33 - 34 - 35 - 36 - 37 - 38 - 39 - 40

 

Bài tập: 01 - 02 - 03 - 04 - 05 - 06 - 07 - 08 - 09 - 10 - 11 - 12 - 13 - 14 - 15 - 16 - 17 - 18 - 19
20 - 21 - 22 - 23 - 24 - 25 - 26 - 27 - 28 - 29 - 30 - 31 - 32 - 33 - 34 - 35 - 36 - 37 - 38 - 39 - 40

Tập phát âm

Mẫu âm dài

bala bāla nama nāma bahu bāhu antara āntara

dina dīna devi devī sakhi sakhī bhavati bhavatī

pura pūra suta sūta vadhu vadhū sukara sūkara

ṛta rata ṛbhu rabhi ṛkāra rakāra


Phức hợp âm

deva daiva dvedha dvaidha vedya vaidya labhe labhai

kola kaula kokila kaukila potrin pautrin somya saumya


Nghe phát âm rõ (có âm vang)

kaja gaja aṅka aṅga cala jala cīra jīra

tati dadi tala dala pala bala pāra bāra


Tống khí

kala khala guṇa ghuṇa cala chala jarā jharā

asti asthi dā dhā pala phala bāla bhāla


Uốn lưỡi cong ngược

kataka kaṭaka dīyate ḍīyate anu aṇu kandu kaṇḍu


Âm ma sát

śama sama śvaḥ svaḥ māsa māṣa śapta sapta


Tuỳ âm (anusvāra)

saṃgama saṃyama saṃcāra saṃrāva saṃtāna saṃvāda

saṃdhyā saṃśaya saṃpāta saṃsāra saṃbhavana saṃharaṇa

Tập đọc

Hãy đọc lớn bài văn trích từ tác phẩm Pañcatantra bên dưới và lưu ý đến phần phát âm trong quyển ngữ pháp. Đặc biệt nên lưu ý đến độ dài của các nguyên âm, nhất là eo, cũng như cách phát âm của những phụ âm c, j, v, ś.

kasmiṃścid araṇye vṛkṣa-śākhā-kṛta-kulāye pakṣi-daṃpatī prativasataḥ sma. atha kadācin māse kāla-vṛṣṭi-samāhatāsaumya-vāta-kampita-tanuḥ. kaścid vānaras tad eva vṛkṣa-mūlam upāgataḥ, so ‘pi danta-vīṇāṃ vādayan saṃkucita-kara-caraṇaś caṭakayābhihitaḥ: hasta-pāda-samāyukto dṛśyase puruṣākṛtiḥ, śīta-vāta-hato mūḍha katham na kuruṣe gṛham. so ‘pi tad ākarṇya vyacintayat:
aho, ātma-saṃtuṣṭo jīvaloko, yad eṣā kṣudra-caṭakātmānaṃ bahu manyate.

sva-citta-kalpito garvaḥ kasya nāma na vidyate utkṣipya ṭiṭṭibhī pādau śete bhaṅga-bhayād divaḥ. evaṃ vicintya tām āha. sūci-mukhi durācāre raṇḍe paṇḍita-mānini, tūṣṇīṃ bhava, kariṣyāmi no cet tvāṃ nirgṛhīm aham.

evaṃ tena niṣiddhāpi punar āśraya-karaṇopadeśena tam udvejayati. tad asau taṃ vṛkṣam āruhya tasyāḥ kulāyaṃ khaṇḍaśaḥ kṛtvā babhañja. ato ‘haṃ bravīmi: upadeśo na dātavyo yādṛśe tādṛśe jane: paśya. vānara-mūrkheṇa sugṛhī nirgṛhī kṛtā.

Liên kết đến đây

Xem thêm liên kết đến trang này.